|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG ————— |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc ————————— |
|
Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST Ngày: 25 - 7 - 2024 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Trường.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Văn Ngôn, ông Nguyễn Đức Hiền.
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Ánh- Thư ký Toà án nhân dân thị xã Việt Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Việt Yên: Ông Nguyễn Việt Anh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Việt Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 105/2024/TLST-HNGD ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2024/QĐXX-ST ngày 19 tháng 6 năm 2024; Quyết định hoãn phiên toà số 19/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024 và Thông báo thay đổi thời gian mở phiên toà số 01/TB-TA ngày 18/7/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn N, xã V, Thị xã V, Tỉnh Bắc Giang (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt)
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn N, xã V, Thị xã V, tỉnh Bắc Giang (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 02/5/2024 và trong quá trình xét xử, chị Nguyễn Thị T vắng mặt tại phiên toà nhưng có lời khai trình bày:
Chị T và anh D đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 11/02/2003 tại UBND xã V, Huyện V, tỉnh Bắc Giang có tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương. Trước khi cưới, vợ chồng được tự do tìm hiểu. Sau khi cưới, chị về làm dâu nhà anh D ngay tại địa chỉ thôn N, xã V, thị xã V, tỉnh Bắc Giang. Thời gian đầu kết hôn vợ chồng hạnh phúc. Đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm sống. Chị T và anh D đã ly thân nhau từ 2021 đến nay không ai còn quan tâm đến ai. Chị T đã bỏ về nhà mẹ đẻ tại thôn N, xã V, thị xã V, tỉnh Bắc Giang từ tháng 3 năm 2024 đến nay. Nay xét tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị T đề nghị Tòa án giải quyết cho chị T được ly hôn với anh D.
Về con chung: Hai vợ chồng có 02 con chung:
- Cháu Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 27/7/2004.
- Cháu Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 07/7/2007.
Hiện cháu Nguyễn Thị Phương A đã trưởng thành và có gia đình riêng; Cháu Cẩm L trên 17 tuổi và đã đi làm. Chị T không yêu cầu Toà án giải quyết về con chung.
Về tài sản, công sức, ruộng đất, nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Văn D vắng mặt tại phiên toà nhưng có lời khai trình bày:
Anh D và chị T kết hôn ngày 11 tháng 02 năm 2003 tại UBND xã V, huyện V (nay là thị xã V), tỉnh Bắc Giang. Trước khi kết hôn, anh D và chị T được tự do tìm hiểu và tự nguyện kết hôn. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra phát sinh mâu thuẫn. Chị T đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở từ tháng 3 năm 2024 đến nay. Anh D xác định tình cảm với chị T là vẫn còn nên không đồng ý ly hôn. Anh D và T có 2 con chung là cháu Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 27/7/2004 và cháu Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 07/7/2007. Việc chị T không yêu cầu giải quyết về con chung, anh D không có ý kiến gì.
Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Việt Yên phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán từ khi thụ lý đến khi xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên Toà hôm nay, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân đã thực hiện đúng với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự tại phiên toà. Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa, nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt tại phiên toà, không chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Việt Yên đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 56; 58 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn D.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm về ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn và các tài liệu chứng cú khác do Toà án thu thập. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tại phiên tòa hôm nay chị T vắng mặt nhưng có đơn xin xử vắng mặt; anh D vắng mặt lần thứ 2 không có lý do. Do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị T và anh D theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh D kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 11/02/2003 tại UBND xã V, huyện V (nay là thị xã V), tỉnh Bắc Giang, có cưới hỏi theo phong tục địa phương nên xác định hôn nhân hợp pháp.
Trong thời gian chung sống hai bên thường xảy ra mâu thuẫn vợ chồng (Do hai người không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm sống) dẫn tới việc hai người ly thân từ năm 2021 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Xét thấy tình trạng hôn nhân mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần xử cho chị T được ly hôn với anh D.
[3] Về con chung: hai vợ chồng có 2 con chung: cháu C Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 27/7/2004 và Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 07/7/2007. Hiện nay, cháu Cẩm L. Hiện cháu Nguyễn Thị Phương A đã trưởng thành và có gia đình riêng; Cháu Cẩm L trên 17 tuổi và đã đi làm. Chị T không yêu cầu Toà án giải quyết về con chung nên Hội đồng xét xử không xem, xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T và anh D không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Chị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 58 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, nộp án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Xử:
Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn D.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003436 ngày 07/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên (nay là thị xã V). Xác nhận chị T đã nộp xong án phí sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn D được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Trường |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Nguyễn Văn Trường |
Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG về ly hôn
- Số bản án: 36/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
