Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂN AN

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Bản án số: 36/2024/DS-ST

Ngày: 16-4-2024

V/v "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Sở

Bà Nguyễn Thị Thuận

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Hà, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Tân An tỉnh Long An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Minh Thư - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, thụ lý số 341/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2024/QĐST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

Địa chỉ: 266-268 Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Phường Võ Thị Sáu Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện của nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc Long, chuyên viên khách hàng cá nhân Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Long An (theo văn bản ủy quyền ngày 08 tháng 8 năm 2023 của Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Long An).

- Bị đơn : Ông Nguyễn Phước Tuấn

Sinh năm: 1986

Địa chỉ : 99/8A Đường Thủ Khoa Huân Phường 1 thành phố Tân An tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Năm 2019, ông Nguyễn Phước Tuấn có ký với Sacombank hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Sacombank đã cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng, mục đích: tiêu dùng cá nhân, lãi suất: 2.6%/tháng, phương thức thanh toán: Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán tổng số tiền đến hạn hoặc trước ngày đến hạn như được nêu trong thông báo hàng tháng gửi cho chủ thẻ. Tuy nhiên, chủ thẻ sẽ có quyền lựa chọn thanh toán tổng số tiền đến hạn, số tiền tối thiểu hoặc một khoản tiền trong khoảng giữa của tổng số tiền đến hạn và số tiền tối thiểu để thanh toán cho đơn vị phát hành thẻ. Trong quá trình sử dụng thẻ, ông Nguyễn Phước Tuấn đã thực hiện các giao dịch với số tiền là 20.400.000 đồng. ông Tuấn đã trả 12.075.000 đồng, việc ưu tiên thanh toán được thực hiện theo Điều 21 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Sacombank.Tính đến nay, ông Nguyễn Phước Tuấn còn nợ Sacombank tiền nợ gốc là 23.622.951 đồng, tiền lãi trong hạn: 14.822.693 đồng và tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: 7.411.347 đồng. Do vậy, Sacombank khởi kiện, yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Phước Tuấn trả các khoản tiền trên cho Sacombank.

Bị đơn Nguyễn Phước Tuấn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không tham gia tố tụng.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc chấp hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng, những người tham gia tố tụng trong quá trình tố tụng.

Về nội dung, đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị giải quyết các vấn đề khác theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) và ông Nguyễn Phước Tuấn đã xác lập hợp đồng vay tài sản, với mục đích vay tiêu dùng, Sacombank đã cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng cho ông Nguyễn Phước Tuấn. Trong quá trình sử dụng thẻ, ông Nguyễn Phước Tuấn đã thực hiện các giao dịch với số tiền là 20.400.000 đồng. ông Tuấn đã trả 12.075.000 đồng, việc ưu tiên thanh toán được thực hiện theo Điều 21 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Sacombank.Tính đến nay, ông Nguyễn Phước Tuấn còn nợ Sacombank tiền nợ gốc là 23.622.951 đồng, tiền lãi trong hạn: 14.822.693 đồng và tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: 7.411.347 đồng. Dù Sacombank đã nhắc nhở nhiều lần nhưng ông Tuấn không thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Do đó, Sacombank khởi kiện, yêu cầu bị đơn trả cho Sacombank tiền nợ gốc, tiền lãi và tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền tính đến ngày xét xử là 45.856.991 đồng. Theo quy định tại Điều 26 và Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Tân An thụ lý và giải quyết vụ án.

[2] Theo văn bản xác minh ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Công an Phường 1 thành phố Tân An tỉnh Long An, ông Nguyễn Phước Tuấn, sinh năm 1986, có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ: 99/8A Đường Thủ Khoa Huân Phường 1 thành phố Tân An tỉnh Long An. Hiện tại, ông Tuấn vẫn cư trú tại địa chỉ trên. Tòa án nhân dân thành phố Tân An đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông Nguyễn Phước Tuấn không tham gia tố tụng. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố Tân An xét xử vắng mặt đối với bị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Người đại diện của nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do vậy, Tòa án xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Theo “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng” cùng “Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín”, và “Bảng tóm tắt sao kê dư nợ của khách hàng Nguyễn Phước Tuấn”, có cơ sở để xác định giữa nguyên đơn và bị đơn đã xác lập hợp đồng vay tài sản, có lãi, có kỳ hạn, trả nợ theo phương thức: Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán tổng số tiền đến hạn hoặc trước ngày đến hạn như được nêu trong thông báo hàng tháng gửi cho chủ thẻ. Tuy nhiên, chủ thẻ sẽ có quyền lựa chọn thanh toán tổng số tiền đến hạn, số tiền tối thiểu hoặc một khoản tiền trong khoảng giữa của tổng số tiền đến hạn và số tiền tối thiểu để thanh toán cho đơn vị phát hành thẻ

[4] Tòa án nhân dân thành phố Tân An đã triệu tập hợp lệ nhiều lần, ông Tuấn không tham gia tố tụng, nên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện mà nguyên đơn cung cấp là chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do vậy, có đủ cơ sở để buộc bị đơn phải thực hiện nghĩa vụ trả số tiền còn nợ cho Sacombank theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự; Khoản 2 Điều 3 và Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng. Cụ thể: tổng số tiền là 45.856.991 đồng. Gồm:

  • - Tiền nợ gốc : 23.622.951 đồng;
  • - Tiền lãi : 22.234.040 đồng.

[5] Về án phí: Ông Nguyễn Phước Tuấn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Cụ thể : 5% x 45.856.991đ = 2.292.850 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 466 Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 272 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc ông Nguyễn Phước Tuấn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín 45.856.991(bốn mươi lăm triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm chín mươi mốt) đồng. Gồm:

  • - Tiền nợ gốc : 23.622.951 đồng;
  • - Tiền lãi : 22.234.040 đồng.

"Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.

Về án phí: Ông Nguyễn Phước Tuấn phải chịu án phí sơ thẩm là 2.292.850 đồng; Nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho Sacombank 946.810 đồng tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp (theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002793 ngày 23 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tân An).

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn Nguyễn Phước Tuấn vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • -Tòa án tỉnh
  • -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp
  • -Chi cục thi hành án dân sự
  • -Các đương sự
  • -Lưu: VT, hồ sơ vụ án

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Thanh Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 36/2024/DS-ST ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 36/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản tín chấp
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger