|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 36/2024/DS-ST. Ngày: 09-7-2024. V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM,
TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Hoàng Liên.
2. Ông Nguyễn Văn Hiển.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Y - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - T, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 03 năm 2024 về tranh chấp: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2024/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 38/2024/QĐST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Công ty T1 JACCS.
Địa chỉ trụ sở chính: Lầu 15, tòa nhà C, 7 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông TANIGUCHI NOBORU - Sinh năm 1964; Chức danh: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Việt N - Sinh năm 1984; Chức vụ: Phó Bộ phận Quản lý công nợ - Công ty T1 JACCS (Theo Giấy ủy quyền số 17/2023/UQ-JIVF ngày 19/9/2023).
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thành T - Chức vụ: Nhân viên Công ty T1 JACCS (Theo Giấy ủy quyền số 367/2024/UQ-JIVF-LM ngày 19/03/2024) (Có mặt).
2/ Bị đơn: Ông Võ Lâm Chí P - Sinh năm 2003 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố C, phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện của nguyên đơn, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn là ông Nguyễn Thành T trình bày: Công ty T1 JACCS (Sau đây gọi tắt là Công ty J) là tổ chức tín dụng phi ngân hàng được Ngân hàng N1 cấp phép hoạt động.
Ngày 30/12/2022 ông Võ Lâm Chí P có ký với Công ty J Hợp đồng tín dụng số 21010003663048000 (Viết tắt là Hợp đồng) để vay tiền mua xe máy với hình thức trả góp hàng tháng.
Theo yêu cầu và căn cứ khả năng thu nhập hàng tháng của ông Võ Lâm Chí P, Công ty J đã cho ông P vay số tiền 35.722.000 đồng. Hai bên thỏa thuận: Lãi suất là 4,1772%/tháng; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Thời hạn cho vay là 24 tháng; mỗi tháng ông P phải thanh toán cho Công ty J số tiền là 2.400.934 đồng (Bao gồm tiền gốc + tiền lãi + phí) vào trước hoặc đúng ngày cuối hàng tháng cho đến khi kết thúc Hợp đồng tín dụng (Viết tắt là Hợp đồng), ngày trả nợ kỳ đầu tiên là ngày 31/01/2023, ngày đến hạn trả nợ cuối kỳ (Dự kiến) là ngày 31/12/2024 với số tiền là 1.918.650 đồng.
Quá trình thực hiện Hợp đồng nêu trên, ông P đã thanh toán cho Công ty J từ ngày 31/01/2023 đến ngày 28/9/2023 được tổng số tiền là 19.244.482 đồng; trong đó: Nợ gốc là 8.551.318 đồng; Lãi là 10.560.154 đồng; Lãi quá hạn là 37.010 đồng; Phí quản lý khoản vay là 96.000 đồng. Từ sau ngày 28/9/2023 đến nay, ông P không thanh toán cho Công ty J bất kỳ khoản tiền nào nữa mặc dù đã được nhắc nhở nhiều lần.
Tính đến ngày hôm nay (Ngày 09/7/2024) ông Võ Lâm Chí P còn nợ Công ty J số tiền là 41.963.800 đồng; Trong đó: Số tiền gốc là 27.220.682 đồng; Số tiền lãi trong hạn là 11.744.091; Lãi quá hạn là 2.867.027 đồng, P1 quản lý khoản vay là 132.000 đồng.
Nay đại diện theo ủy quyền lại của Công ty J1, ông Nguyễn Thành T đề nghị Tòa án giải quyết: Buộc ông Võ Lâm Chí P phải thanh toán cho Công ty J1 số tiền vay tính đến hết ngày 09/7/2024 là 41.963.800 đồng. Buộc ông Võ Lâm Chí P có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc từ ngày 10/7/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng số 21010003663048000 ký ngày 30/12/2022.
Bị đơn là ông Võ Lâm Chí P: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án; Tòa án đã thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Võ Lâm Chí P nhưng ông P không đến Tòa án làm việc và cũng không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp; vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, cụ thể như sau:
Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án.
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn mặc dù đã được thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng theo quy định của điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự (Viết tắt là BLTTDS).
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử Toà án nhân dân thành phố Phan Rang - T:
Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147 BLTTDS.
Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 470 BLDS.
Các Điều 91, 95 của Luật các Tổ chức tín dụng và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 JACCS. Buộc ông Võ Lâm Chí P phải thanh toán số tiền nợ đã được thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng tạm tính đến ngày 09/7/2024 là 41.963.800 đồng; Trong đó: Số tiền gốc là 27.220.682 đồng; Số tiền lãi trong hạn là 11.744.091 đồng; Lãi quá hạn là 2.867.027 đồng, P1 quản lý khoản vay là 132.000 đồng và khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 10/7/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay.
Ngoài ra, đương sự chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Công ty J khởi kiện yêu cầu ông Võ Lâm Chí P phải trả số tiền nợ đã vay theo Hợp đồng tín dụng số 21010003663048000 ngày 30/12/2022. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo khoản 3 Điều 26 của BLTTDS. Bị đơn có địa chỉ tại khu phố C, phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS; vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - T, tỉnh Ninh Thuận.
[1.2] Về sự vắng mặt của bị đơn: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã thực hiện thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn là ông Võ Lâm Chí P nhưng ông P không đến tham gia tố tụng mặc dù đã được tống đạt, triệu tập hợp lệ. Tại phiên tòa hôm nay, ông P vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của BLTTDS; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Căn cứ các chứng cứ, tài liệu và lời khai nguyên đơn cung cấp; Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.1.1] Ngày 30/12/2022, ông Võ Lâm Chí P có ký với Công ty J Hợp đồng tín dụng, Giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn, bản Các Điều kiện giao dịch chung sản phẩm cho vay của JIVF. Căn cứ nhu cầu và thu nhập của ông P; Công ty J đã giải ngân cho ông P vay số tiền là 35.722.000 đồng. Hợp đồng tín dụng giữa Công ty J và ông P được ký kết trên cơ sở tự nguyện, mục đích, nội dung và hình thức đúng quy định của pháp luật nên xác định là Hợp đồng hợp pháp, là cơ sở để giải quyết quyền và nghĩa vụ của các bên.
[2.1.2] Sau khi ký Hợp đồng, ông Võ Lâm Chí P đã được Công ty J cho vay và nhận đủ số tiền là 35.722.000 đồng. Theo các tài liệu, chứng cứ Công ty J cung cấp thì quá trình thực hiện Hợp đồng; ông P đã thanh toán cho Công ty J từ ngày 31/01/2023 đến ngày 28/9/2023 được tổng số tiền là 19.244.482 đồng. Sau đó ông P không thanh toán bất kỳ khoản tiền nào cho Công ty J nữa mặc dù đã được Công ty J nhắc nhở nhiều lần.
[2.1.3] Như vậy, có cơ sở khẳng định ông Võ Lâm Chí P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng, đã vi phạm Hợp đồng mà các bên đã ký kết; ông P là người có lỗi nên phải chịu mọi hậu quả phát sinh từ Hợp đồng và theo quy định của pháp luật.
[2.2] Về lãi suất: Tại Điều 1 của Hợp đồng, các bên thỏa thuận lãi suất trong hạn là 4,1772%/tháng; ông Võ Lâm Chí P đã biết và thanh toán tiền gốc và lãi cho Công ty J từ ngày 31/01/2023 đến ngày 28/9/2023 mà không có ý kiến hay khiếu nại gì. Quá trình thực hiện Hợp đồng, ông P vi phạm nghĩa vụ của bên vay nên từ sau ngày 28/9/2023; Công ty J chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn như đã thỏa thuận là phù hợp với Điều 1, Điều 3 và Điều 4 của Hợp đồng đã ký kết; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và Điều 9 Thông tư số 39/VBHN-NHNN ngày 29/11/2019 của Ngân hàng N1 quy định cho vay tiêu dùng của Công ty tài chính nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.3] Về các loại phí liên quan đến Hợp đồng tín dụng: Các bên đã thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của bên vay tại Điều 8 của Hợp đồng. Ông Võ Lâm Chí P phải chịu các khoản phí theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng và Biểu phí của bản Các Điều kiện giao dịch chung sản phẩm cho vay của JIVF; chi tiết lãi, phí trong các Bảng kê, bản Lịch sử thanh toán chi tiết. Căn cứ Biểu phí đã được Công ty J niêm yết công khai tại thời điểm ký Hợp đồng, đã được thỏa thuận giữa Công ty J và ông P là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng nên có cơ sở để chấp nhận yêu cầu này của Công ty J.
[2.4] Đối với yêu cầu: Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Võ Lâm Chí P còn phải tiếp tục chịu lãi suất của số tiền nợ gốc phát sinh từ ngày 10/7/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến khi thanh toán xong Hợp đồng của Công ty J. Xét thấy yêu cầu này phù hợp với các nội dung mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, Giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn, bản Các Điều kiện giao dịch chung sản phẩm cho vay của JIVF; phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.5] Từ các phân tích như trên, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận các yêu cầu khởi kiện của Công ty J.
[3] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Võ Lâm Chí P, có nội dung thể hiện Công ty J khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông P phải trả số tiền vay còn nợ bao gồm nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, phí phát sinh từ Hợp đồng nhưng ông P không có văn bản trình bày ý kiến và cũng không phản đối những tình tiết, sự kiện cũng như những tài liệu, chứng cứ do Công ty J xuất trình nên có cơ sở khẳng định ông P đã từ bỏ quyền của mình được pháp luật quy định.
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với những nhận định nêu trên, phù hợp với quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí: Công ty J yêu cầu ông Võ Lâm Chí P phải trả số tiền 41.963.800 đồng và được Tòa án chấp nhận toàn bộ. Vì vậy, theo quy định tại Điều 147 BLTTDS; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bị đơn là ông Võ Lâm Chí P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.098.000 đồng (Đã làm tròn).
Công ty J không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự.
Các Điều 91, 95 của Luật các Tổ chức tín dụng.
Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 JACCS.
- Buộc ông Võ Lâm Chí P có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty T1 JACCS số tiền tính đến ngày 09/7/2024 là 41.963.800 đồng (Bốn mươi mốt triệu, chín trăm sáu mươi ba nghìn, tám trăm đồng); trong đó: Số tiền gốc là 27.220.682 đồng (Hai mươi bảy triệu, hai trăm hai mươi nghìn, sáu trăm tám mươi hai đồng), số tiền lãi trong hạn là 11.744.091 (Mười một triệu, bảy trăm bốn mươi bốn nghìn, không trăm chín mươi mốt đồng), số tiền lãi quá hạn là 2.867.027 đồng (Hai triệu, tám trăm sáu mươi bảy nghìn, không trăm hai mươi bảy đồng), phí quản lý khoản vay là 132.000 đồng (Một trăm ba mươi hai nghìn đồng).
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (Ngày 10/7/2024); ông Võ Lâm Chí P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của bên cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho bên cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Công ty T1 JACCS.
- Về án phí:
- Ông Võ Lâm Chí P phải chịu: 2.098.000 đồng (Đã làm tròn) (Hai triệu, không trăm chín mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Công ty T1 JACCS không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm nên được hoàn lại số tiền 795.000 đồng (Bảy trăm chín mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001869 ngày 25/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - T, tỉnh Ninh Thuận.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai có mặt nguyên đơn, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Ngày 09-7-2024). Bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ Bản án./.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Hồng |
Bản án số 36/2024/DS-ST ngày 09/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 36/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty TNHH J + Võ Lâm Chí P
