|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC Bản án số: 36/2024/HNGĐ-ST Ngày: 08/8/2024 V/v ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ung Thị Ngọc Thanh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hồ Thị Xuân Thiều
2. Ông Phạm Xuân Đính
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Vi là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
Trong ngày 08 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 91/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 110/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kim X, sinh năm 1999. HKTT: Ấp X, xã T, huyện U, tỉnh Kiên Giang. Địa chỉ: Tổ H, ấp T, P. T, TX. C, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Ông Nguyễn Quang V, sinh năm 1995; HTT: Thôn L, xã T, huyện B, tỉnh Quang Nam. Địa chỉ: Tổ H, ấp T, P. T, thị xã C, tỉnh Bình Phước
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 03 tháng 6 năm 2024, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Ngô Thị Kim X trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Kim X và ông Nguyễn Quang V chung sống với nhau vào năm 2023 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Quảng Nam. Trước khi chung sống cả hai còn độc thân, việc chung sống là tự nguyện.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường hay cãi vã nhau, mạnh ai nấy sống không quan tâm nhau. Nay bà X nhận thấy vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà X yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông V.
Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết
Tại bản tự khai ngày 11/7/2024 bị đơn ông Nguyễn Quang V trình bày:
Ông V thống nhất với bà X về điều kiện chung sống cũng như việc đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường cãi vã nhau, không quan tâm chăm sóc nhau. Nay bà X yêu cầu ly hôn thì ông V đồng ý.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn bà Ngô Thị Kim X, ông Nguyễn Quang V xin xét xử vắng mặt
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp: Theo đơn khởi kiện và yêu cầu tại phiên tòa của nguyên đơn bà Ngô Thị Kim X, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn” theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Do bị đơn ông Nguyễn Quang V có cư trú tại tổ H, ấp T, P. T, TX. C, tỉnh Bình Phước. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
[3] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Ngô Thị Kim X và bị đơn ông Nguyễn Quang V có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Ngô Thị Kim X, Hội đồng xét xử xét thấy:
[4.1] Bà X và ông V tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2021 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Quảng Nam theo đúng quy định pháp luật nên hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp.
[4.2] Bà X cho rằng quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn nguyên nhân do cuộc sống không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống bà X yêu cầu được ly hôn với ông V. Ông V cũng thống nhất với bà X về việc vợ chồng chung sống có nhiều mâu thuẫn do cuộc sống không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Xét thấy mâu thuẫn giữa bà X, ông V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của bà X, cho bà X được ly hôn với ông V.
[4.3] Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự đều trình bày không có và không yêu cầu xem xét giải quyết
[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Ngô Thị Kim X phải chịu là 300.000đồng.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 143, Điều 144, Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- 1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Ngô Thị Kim X được ly hôn với ông Nguyễn Quang V
- 2. Về con chung: Không có.
- 3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết
- 4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Ngô Thị Kim X phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004292 ngày 14/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
- 5. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ung Thị Ngọc Thanh |
Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn
- Số bản án: 36/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
