|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 36/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 7/5/2024
V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH TRÀ VINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trang Thị Huỳnh Phương
- Ông Đỗ Văn Chúc
Thư ký phiên tòa: Châu Thị Phượng Liên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Nguyễn Hoàng Phúc Đức – Kiểm sát viên
Ngày 07 tháng 5 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 249/2024/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2024/QÐST - HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngô Thị Cẩm T, sinh năm 1991 (có đơn xin xét xử vắng mặt) Địa chỉ: ấp Trà Cuôn, xã Phước Hảo, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Trần Nhựt Th, sinh năm 1992 (vắng mặt) Địa chỉ: ấp Trà Cuôn, xã Phước Hảo, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
Con chung chị T và anh Th: Trần T NH, sinh ngày 19/10/2014
Địa chỉ: ấp Trà Cuôn, xã Phước Hảo, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của chị Ngô Thị Cẩm T như sau:
Chị T và anh Th chung sống năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND phước Hảo. Thời gian chung sống có 01 con chung tên Trần T NH, sinh ngày 19/10/2014. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm anh Th thường xuyên đi qua đêm không về nhà, không chăm lo cuộc sống gia đình, hai bên cự cãi không nhẫn nhịn được kéo dài 01 năm nay. Nay chị T xác định tình cảm không còn nên yêu cầu tòa giải quyết như sau:
- Về hôn nhân: Chị T yêu cầu được ly hôn với anh Th
- Về con chung: Yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Không yêu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung; Về nợ chung: không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.
* Phía anh Trần Nhựt Th Tòa án đã thông báo thụ lý, thông báo tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, triệu tập xét xử NHều lần nhưng vắng mặt không rõ lý do cũng không có văn bản trả lời cho Tòa án biết về việc khởi kiện của chị Ngô Thị Cẩm T.
* Cháu Trần T NH có tự khai: Nếu ba mẹ ly hôn con sống với mẹ. Do con bận đi học nên xin vắng mặt.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên đã nhận định:
Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Những vấn đề khác Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án hôn nhân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với các đương sự từ khi thụ lý cũng như tại phiên tòa hôm nay chưa thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72 và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu của chị T cho chị được lỵ hôn với anh Th. Về con chung: Giao con chung Trần T NH cho chị T nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu nên không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét. Về án phí buộc đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án chị T có đơn xin xét xử vắng mặt. Đối với anh Th Tòa đã triệu tập anh Th xét xử NHều lần nhưng vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự đủ căn cứ để xét xử vắng mặt anh Th.
- Về hôn nhân: Chị T và anh Th chung sống với nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phước Hảo nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống theo chị T khai anh Th thường xuyên đi đêm không về nhà, không chăm lo cuộc sống gia đình, hai bên cự cãi không ai nhẫn nhịn ai, sống không hạnh phúc. Tòa án đã tổ chức hòa giải động viên anh chị đoàn tụ lại với nhau nhưng anh Th không đến xem như anh Th không muốn hàn gắn mà từ bỏ hôn nhân giữa anh và chị T. Phía chị T cương quyết ly hôn. Cho thấy mục đích hôn nhân không đạt được chung sống cũng không hạnh phúc nên hội đồng xử án chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh Th.
- Về con chung: Xét thấy từ khi ly thân chị T là người trực tiếp chăm sóc con chung. Cháu NH có nguyện vọng sống với mẹ. Anh Th cũng không có ý kiến gì về việc nuôi con nên Hội đồng chấp nhận yêu cầu của chị T cho chị được tiếp tục nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xử án không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Buộc các đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật
Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phù hợp với nhận định của hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28; 35; 227; 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 56; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Thị Cẩm T cho chị được ly hôn với anh Trần Nhựt Th.
-
Về con chung: Giao con chung tên Trần T NH, sinh ngày 19/10/2014 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Anh Th được quyền tới lui, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xử án không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết
- Về án phí: Chị T phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000656 ngày 29/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị T không phải nộp nữa.
Án xử công khai, vắng mặt nguyên đơn- bị đơn. Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại phúc thẩm kể từ ngày nhận được bản án tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự
|
* Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – chủ tọa phiên toà Đỗ Thị Thu Hằng |
3
Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST ngày 07/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 36/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
