|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 36/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30-5-2025 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Quân Vương
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Trần Thị Phương Trang;
- Ông Lê Xuân Hiếu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thọ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 54/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1987, địa chỉ: ấp T, xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương;
Bị đơn: Ông Trịnh Ngọc T, sinh năm 1983; địa chỉ: ấp T, xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa, tuy nhiên theo đơn xin ly hôn ngày 24/12/2024, quá trình tô tụng, nguyên đơn bà L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông T có mối quan hệ là vợ chồng, chung sống với nhau từ năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương vào ngày 13/8/2008. Thời gian đầu, vợ chồng sống hạnh phúc. Những năm gần đây, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống và đã không sống chung. Bà L nhận thấy tình cảm vợ chồng hiện không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên làm đơn ly hôn với ông T.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trịnh Kim A, sinh ngày 09/12/2008 và Trịnh Anh K, sinh ngày 23/5/2015. Bà L yêu cầu được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung và yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng/1 người con đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Chứng cứ nguyên đơn giao nộp: Bản chính đơn xin ly hôn, bản tự khai; Bản Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; bản sao giấy khai sinh; Đơn xin vắng mặt.
* Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, tuy nhiên theo đơn xin ly hôn ngày 24/12/2024, quá trình tố tụng, nguyên đơn bà L trình bày:
Bị đơn ông T đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đồng ý thuận tình ly hôn với bà L, và giao 02 con chung tên Trịnh Kim A, sinh ngày 09/12/2008 và Trịnh Anh K, sinh ngày 23/5/2015 cho bà L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung và ông T đồng ý với mức cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng/1 người con đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:
Quá trình tố tụng cũng như diễn biến tại phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đã thực hiện đầy đủ việc tống đạt các văn bản tố tụng cho các bên đương sự. Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt theo các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Không kiến nghị khắc phục, bổ sung các thủ tục tố tụng. Quan hệ pháp luật là tranh chấp ly hôn. Đề nghị, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về ly hôn và tranh chấp về nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Từ những tài liệu chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ. Sau khi nghe lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định,
[1] Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt. Quá trình tố tụng để giải quyết vụ án. Việc nguyên đơn, bị đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Nguyên đơn bà L khởi kiện tranh chấp ly hôn đối với bị đơn ông T, ông T có hộ khẩu thường trú tại ấp T, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng và quan hệ pháp luật tranh chấp là “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Theo đơn xin ly hôn, bà L khởi kiện ly hôn với ông T. Quá trình tố tụng, bà L thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện yêu cầu ông T mức cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng/1 người con đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông T chấp nhận với yêu cầu khởi kiện của bà L.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà L:
[4.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông T có mối quan hệ là vợ chồng, chung sống với nhau từ năm 2010, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương vào ngày 20/12/2010. Thời gian đầu, vợ chồng sống hạnh phúc. Những năm gần đây, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống và đã không sống chung. Bà L nhận thấy tình cảm vợ chồng hiện không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà L xin ly hôn với ông T là có căn cứ chấp nhận.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Hoàng Quỳnh N, sinh ngày 10/10/2011; Nguyễn Hoàng Quỳnh T1, sinh ngày 24/8/2014 và Nguyễn Hoàng Anh K1, sinh ngày 18/7/2020. Bà L yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung và không yêu cầu ông T cấp dưỡng, trong quá trình tố tụng để giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng và các tài liệu, chứng cứ theo quy định pháp luật để báo cho ông T biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình nhưng ông T vẫn vắng mặt không có lý do nên có căn cứ chấp nhận.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng về quá trình tiến hành tố tụng cũng như diễn biến tại phiên tòa cũng như nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật.
[6] Bà L tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 19, 53, 56, 107 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Hoàng Thị L1 đối với ông Nguyễn Văn T2.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị L1 được ly hôn với ông Nguyễn Văn T2.
1.2. Về con chung: Giao 03 con chung tên Nguyễn Hoàng Quỳnh N, sinh ngày 10/10/2011; Nguyễn Hoàng Quỳnh T1, sinh ngày 24/8/2014 và Nguyễn Hoàng Anh K1, sinh ngày 18/7/2020 cho bà L1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và không yêu cầu ông T cấp dưỡng.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà L1, ông T không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2. Về án phí: Bà Hoàng Thị tự N1 chịu toàn bộ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số: 00007323 ngày 19/2/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Quân Vương |
Bản án số 36/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 36/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
