|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 36/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26 - 5 - 2025
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Hà Thị Dung
Bà Nguyễn Thị Phương Thúy
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Dương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Hương Liên– Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 5 năm 2025, tại Hội trường Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025 về ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2025/QĐXX-ST ngày 08 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nghiêm Thị Thu H, sinh năm 1975
- Bị đơn: Anh Trần Duy D, sinh năm 1967
Địa chỉ thường trú trước khi xuất cảnh: Xóm F, xã S, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
Địa chỉ hiện nay: Bruderstr, 8, 44787 B, Cộng hòa Liên bang Đ. (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ thường trú trước khi xuất cảnh: Căn hộ BB19.20, Tòa B, Chung cư N, A M, khu phố A, phường A, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Nơi ở hiện nay: S, C S, EG, 22391 Hamburg, Cộng hòa Liên bang Đ. (có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn, bản tự khai nguyên đơn chị Nghiêm Thị Thu H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Duy D tìm hiểu và kết hôn năm 2019 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Văn phòng đăng ký hôn nhân thành phố E, Đan Mạch. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc. Sau một thời gian, quan điểm và tính cách của anh chị thay đổi, phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh Trần Duy D.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh D không yêu cầu cầu Tòa án giải quyết.
1
Tại đơn trình bày ý kiến, bị đơn anh Trần Duy D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh biết việc chị H làm đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên, anh và chị H thống nhất lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên thụ lý, giải quyết vụ án ly hôn của anh chị. Anh và chị Nghiêm Thị Thu H tìm hiểu và kết hôn năm 2019 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Văn phòng đăng ký hôn nhân thành phố E, Đan Mạch. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc. Sau một thời gian, quan điểm và tính cách của anh chị thay đổi, phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nay chị H xin ly hôn anh, anh nhất trí ly hôn với chị H.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Về chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Hội đồng xét xử và nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Việc xét xử vắng mặt các đương sự theo đúng quy định tại Điều 227, Điều 474, 476, 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về đường lối giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nghiêm Thị Thu H, cho chị H được ly hôn với anh Trần Duy D. Về con chung: Không có, không xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết. Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi nghe ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Nghiêm Thị Thu H là nguyên đơn có nơi thường trú trước khi xuất cảnh tại xóm F, xã S, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Địa chỉ hiện nay: Bruderstr, 8, 44787 B, Cộng hòa Liên Bang Đ. Anh Trần Duy D là bị đơn có địa chỉ thường trú trước khi xuất cảnh: Căn hộ BB19.20, Tòa B, Chung cư N, A M, khu phố A, phường A, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Nơi ở hiện nay: S, C S, EG, 22391 Hamburg, Cộng hòa Liên Bang Đ. Anh D và chị H đều nhất trí lựa chọn lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên thụ lý, giải quyết vụ án ly hôn của anh chị. Đơn khởi kiện cùng các tài liệu chứng cứ của chị H và đơn trình bày ý kiến của anh D đều có chứng thực của Tổng lãnh sự quán C tại C Liên Bang Đ. Do vậy, có đủ cơ sở xác định, nội dung các văn bản của chị Nghiêm Thị Thu H và anh Trần Duy D nộp gửi cho Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam là đúng ý chí, nguyện vọng của chị H và anh D. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 37 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 40 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định về thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn và người yêu cầu, vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam. Chị H và anh D đều đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 và khoản 5 Điều 477 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
2
[2] Về nội dung: Hôn nhân giữa chị Nghiêm Thị Thu H và anh Trần Duy D trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Văn phòng đăng ký hôn nhân thành phố E, Đan Mạch và đã được chứng nhận hợp thức hoá lãnh sự của Đại sứ quán nước C1 tại Đan Mạch là hôn nhân hợp pháp.
Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn vợ chồng, chị H và anh D đều xác định là do quan điểm và tính cách của anh chị thay đổi, phát sinh nhiều mâu thuẫn. Chị H xin ly hôn, anh D nhất trí. Như vậy, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Nghiêm Thị Thu H và anh Trần Duy D đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai anh chị đều nhất trí ly hôn nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H, cho chị H được ly hôn với anh D là phù hợp thực tế và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam.
Về con chung: Chị Nghiêm Thị Thu H và anh Trần Duy D không có con chung, Tòa án không xem xét giải quyết
Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh D không yêu cầu. Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm
[4] Về đường lối giải quyết vụ án được đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa là có căn cứ chấp nhận.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 28; 37; khoản 2 Điều 38; Điều 147; Điều 207; Khoản 1 Điều 228 và khoản 5 Điều 477 và Điều 479 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 51; 56; 127 Luật hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nghiêm Thị Thu H đối với anh Trần Duy D
- Về hôn nhân: Cho chị Nghiêm Thị Thu H được ly hôn anh Trần Duy D
- Về con chung: Không có, Tòa án không xem xét
- Tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu. Toà án không xem xét.
- Án phí: Chị Nghiêm Thị Thu H phải chịu 300.000₫ (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí ly hôn đã nộp, biên lai số 0000268 ngày 17/5/2024 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
Chị Nghiêm Thị Thu H và anh Trần Duy D được quyền kháng cáo bản án trong hạn một tháng kể từ ngày nhận được bản sao bản án./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Lê Thị Hồng Phương |
3
4
Bản án số 36/2025/HNGĐ-ST ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN về ly hôn
- Số bản án: 36/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: H D
