Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH BÌNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26-3-2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Xuân Nữ.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Hoàng Minh;
  2. Ông Phạm Văn Liệt.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Thanh Phong – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Trong ngày 26 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 24/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn Nguyễn Thị Bé T trình bày:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé T và anh Trần Văn T1 do mai mối và chung sống như vợ chồng từ năm 1994, không có đăng ký kết hôn.

Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc, đến khoảng năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh T1 không tôn trọng chị T, còn cờ bạc, nợ nần nhiều người, chị T nhiều lần khuyên nhủ để hàn gắn tình cảm nhưng anh T1 vẫn không thay đổi. Mâu thuẫn kéo dài dẫn đến tình cảm trở nên phai nhạt, hôn nhân không hạnh phúc. Anh chị không còn sống chung từ năm 2014 đến nay, thời gian sống xa nhau không có hàn gắn tình cảm.

Nay chị T yêu cầu ly hôn với anh T1.

Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thanh P, sinh năm 1995 và Trần Thị Thanh N, sinh năm 2000. Hiện nay, cả 02 con đã thành niên, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Trần Văn T1 đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh T1 không có văn bản ghi ý kiến về việc chị T yêu cầu ly hôn, đồng thời đều vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bé T và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn. Bị đơn Trần Văn T1 có địa chỉ tại xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Các đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, chị T vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh T1 vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị T và anh T1 theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé T và anh Trần Văn T1 chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1994, nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc, đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, chị T đã cố gắng cùng anh T1 tạo lập gia đình hạnh phúc nhưng không được. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi, từ đó khiến cho mâu thuẫn trở nên trầm trọng, tình cảm dần phai nhạt, hôn nhân không hạnh phúc.

Do chị T và anh T1 không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh chị là phù hợp với khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Chị T và anh T1 có 02 con chung tên Trần Thanh P, sinh năm 1995 và Trần Thị Thanh N, sinh năm 2000. Hiện nay, cả 02 con đã thành niên, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị T không yêu cầu giải quyết, anh T1 không có mặt tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và không có mặt tại phiên tòa để trình bày ý kiến, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53, Điều 131 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Khoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

Điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

Điểm b khoản 2 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 của Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bé T.

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Bé T và anh Trần Văn T1.

Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thanh P, sinh năm 1995 và Trần Thị Thanh N, sinh năm 2000, đã thành niên và có khả năng lao động, không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bé T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005172 ngày 14/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp; như vậy chị T đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hoàng Minh – Phạm Văn Liệt

Trần Xuân Nữ

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Thanh Bình;
  • - CCTHADS huyện Thanh Bình;
  • - TAND tỉnh Đồng Tháp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Xuân Nữ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 36/2025/HNGĐ-ST ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 36/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TRANH CHẤP LY HÔN, Nguyễn Thị Bé T - Trần Văn T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger