TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 36/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20-6-2025.
“V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
– Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Nguyễn Thị Kim Xuân.
- Bà Mai Thị Bỉ.
Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Xuân Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ tỉnh Long An.
Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 37/2025/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12/5/2025 của Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số I, T, phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Công N, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số C, Ấp D, xã L, huyện T, tỉnh Long An.
Địa chỉ liên hệ: Công ty TNHH MTV A1, xã T, huyện T, tỉnh Long An.
Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D vắng mặt nhưng theo đơn khởi kiện có ý kiến như sau: Bà và ông Huỳnh Công N xác lập quan hệ hôn nhân ngày 04/8/2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện T, tỉnh Long An. Sau thời gian chung sống vợ chồng có nhiều bất đồng trong tính cách, lối
sống. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Huỳnh Công N.
- Nuôi con chung: Bà D yêu cầu được nuôi con chung là Huỳnh Ngọc Minh A, sinh ngày 18/3/2022; không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung Huỳnh Ngọc Anh T, sinh ngày 30/8/2005 đã trưởng thành, khỏe mạnh nên bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
Bị đơn ông Huỳnh Công N vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Ngọc D có đơn yêu cầu Toà án nhân dân huyện Tân Trụ giải quyết ly hôn, tranh chấp nuôi con với ông Huỳnh Công N; hiện ông N đang sinh sống tại huyện T, tỉnh Long An nên đây là vụ án Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tân Trụ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự cho bị đơn nhưng bị đơn vẫn vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn, vì nhận thấy rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng không thể giải quyết, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng vợ chồng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét, hôn nhân giữa bà D và ông N có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã Q, huyện T cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 04/8/2004, đây là hôn nhân hợp pháp, sẽ được giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[4] Nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn, vì nhận thấy rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng không thể giải quyết, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng vợ chồng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành các thủ tục về cấp, tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho ông N nhưng ông N không có ý kiến gì. Điều này chứng minh ông N không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân giữa hai bên. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của bà D có cơ sở chấp nhận.
[5] Nuôi con chung: Bà D và ông N có 02 con chung tên Huỳnh Ngọc Minh A, sinh ngày 18/3/2022 và Huỳnh Ngọc Anh T, sinh ngày 30/8/2005.
[5.1] Đối với con chung tên tên Huỳnh Ngọc Minh A, sinh ngày 18/3/2022: Sau khi ly hôn, bà D yêu cầu được nuôi con chung là Huỳnh Ngọc Minh A. Xét, tại thời điểm xét xử cháu Minh A đã trên 36 tháng tuổi nên không thuộc trường hợp ưu tiên giao cho mẹ nuôi nhưng cháu Minh A cũng chưa đủ 07 tuổi để xem xét nguyện vọng của cháu muốn sống với ai. Tuy nhiên, từ khi sinh ra Minh A sống chung với bà D nên để ổn định cuộc sống và tình cảm của con chung, Hội đồng xét xử quyết định giao con chung tên Huỳnh Ngọc Minh A cho bà D nuôi dưỡng. Do bà D không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5.2] Đối với con chung Huỳnh Ngọc Anh T, sinh ngày 30/8/2005 đã trưởng thành, khỏe mạnh nên bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] Chia tài sản: Bà D xác định không có.
[7] Nghĩa vụ trả nợ: Không có.
[8] Án phí: Bà D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc D về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” với ông Huỳnh Công N.
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc D được ly hôn với Huỳnh Công N.
- Nuôi con chung: Giao con chung tên Huỳnh Ngọc Minh A, sinh ngày 18/3/2022 cho bà Nguyễn Thị Ngọc D tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Công N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được khấu trừ 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0011523 ngày 04/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ. Bà D đã nộp đủ tiền án phí.
- Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được cấp, tống đạt hợp lệ.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Thoa |
4
Bản án số 36/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 36/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Ngọc D "Ly hôn" Huỳnh Công N
