Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LONG HỒ

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Bản án số: 36/2025/HNGĐ- ST

Ngày: 20-3-2025

V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ- TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Vĩnh.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Lê Minh Toàn.
  2. Bà Nguyễn Thị Hương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Trúc Phương, Thư ký Tòa án

nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

tham gia phiên toà: không.

Ngày 20 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 615/2024/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2025/QĐST- HNGĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số B, đường T, Phường C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Đang sinh sống tại số A, tập đoàn F, Khu phố A, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh- có đơn xin xét xử vắng mặt
  2. Bị đơn: Nguyễn H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số B, ấp P, xã Đ, huyện L, tỉnh Vĩnh Long- vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 02/12/2024 và trong quá trình thu thập chứng cứ, nguyên đơn Nguyễn Thị Ánh T trình bày:

Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Nguyễn Hoàng quen B nhau đi đến hôn nhân vào năm 2017. Chị T và anh H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Ngày 21/11/2017, chị T và anh H được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 97. Chị T và anh H sống hạnh phúc không bao lâu thì mâu thuẫn vợ chồng phát sinh không khắc phục được. Đến tháng 11 năm 2024 chị T và anh H ly thân nhau, không quan tâm đời sống chung của vợ chồng. Chị T khởi kiện xin ly hôn anh H. Chị T và anh H không có con chung. Chị T không yêu cầu chia tài sản chung, không yêu cầu chia nợ chung. Ngày 06/01/2025, chị T có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải và chị T xin xét xử vắng mặt chị T.

Tòa án đã thông báo hợp lệ một lần cho anh H về các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Nhưng anh H không tham dự phiên họp. Tòa án không tổ chức được phiên họp, nên đưa vụ án xét xử sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng:

1.1. Chị Nguyễn Thị Ánh T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn H. Anh H có nơi cư trú tại ấp P, xã Đ, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xác định tranh chấp ly hôn, thụ lý giải quyết sơ thẩm là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

1.2. Chị T có đơn xin vắng mặt. Anh Nguyễn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham dự phiên tòa, nhưng anh H vắng mặt không lý do. Nên tiến hành xét xử vắng mặt chị T, anh H là đúng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về nội dung:

2.1. Hôn nhân:

Quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh H là hợp pháp. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh. Chị T khởi kiện xin ly hôn với anh H và đã gởi đơn khởi kiện cho anh H. Anh H đã được Tòa án thông báo hợp lệ về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham dự phiên tòa. Nhưng anh H đều vắng mặt không lý do, không ý kiến phản bác yêu cầu khởi kiện của chị T. Chứng minh được anh H đã thừa nhận lời trình bày của chị T là đúng sự thật. Như vậy, anh H đã thừa nhận đã ly thân với chị T từ tháng 11 năm 2024 đến nay, không quan tâm đến đời sống của vợ chồng. Điều này đã chứng minh được, mục đích hôn nhân giữa chị T và anh H không thể đạt được. Chị T xin ly hôn anh H là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, nên có căn cứ chấp nhận.

2.2. Con chung:

Chị T và anh H không có con chung.

2.3. Về tài sản chung:

Chị T không yêu cầu chia tài sản chung, không yêu cầu chia nợ chung, nên không xét.

[3]. Về án phí hôn nhân sơ thẩm:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, buộc chị T nộp 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm là đúng quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ánh T:

  1. Về hôn nhân:

    Chị Nguyễn Thị Ánh T được ly hôn với anh Nguyễn H.

  2. Về con chung:

    Không có.

  3. Về tài sản chung, nợ chung:

    Không xét.

  4. Án phí hôn nhân sơ thẩm:

    Buộc chị Nguyễn Thị Ánh T nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng). Chị T được khấu trừ từ 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ ngày 02/12/2024, lai số N° 0001720. Chị T không phải nộp thêm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì nguời được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm. Tuyên án vắng mặt nguyên, vắng mặt bị đơn. Báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND huyện Long Hồ;
  • - UBND xã Đồng Phú;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Huỳnh Văn V

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 36/2025/HNGĐ- ST ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 36/2025/HNGĐ- ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger