Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VŨNG LIÊM

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 36/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 19 – 3 – 2025

V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM – TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Lanh.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Huỳnh Văn Hồng.
  2. Bà Đặng Thị Lệ .

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Tuyết Vân - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long không tham gia phiên tòa.

Ngày 19 tháng 3 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 531/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024, về “Tranh chấp Ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2025/QĐXX-ST ngày 28 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Trần Mộng T – sinh ngày: 20/4/2002 (Vắng mặt có đơn).
  • Địa chỉ: khóm G, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
  • - Bị đơn: Anh Lê Văn T1 - sinh năm: 2002 (Vắng mặt)
  • Địa chỉ: ấp G, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Mộng T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh T1 do quen biết rồi đi đến hôn nhân có tổ chức lễ cưới năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 07/2023 thì phát sinh mâu thuẫn do anh Trọng hành hun, ngược đãi, xúc phạm danh dự chị, vợ chồng thường hay cự cải cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị và anh T1 đã không còn sống chung với nhau từ tháng 11/2023 cho đến nay. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T1.

- Về con chung: Có một con chung tên Lê Trần Ngọc Q, sinh ngày 18/4/2023 hiện đang sống chung với anh T1. Sau khi ly hôn chị đồng ý giao cháu Q cho anh T1 chăm sóc, chị không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh T1 đã được Tòa án tiến hành niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng anh T1 không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các phiên tòa xét xử vụ án. Xét việc vắng mặt của anh T1 không gây trở ngại cho việc xét xử nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

- Chị T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết việc ly hôn, nuôi con giữa chị T và bị đơn anh T1, anh T1 có nơi cư trú tại ấp G, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

- Nguyên đơn chị T có đơn xin vắng mặt không tham dự các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các phiên tòa sơ thẩm nên căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T. Tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh T1 vắng mặt, Tòa án đã niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh T1 nhưng anh T1 cũng không đến Tòa án nên căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh T1.

[2] Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh T1 do quen biết rồi tiến tới hôn nhân có tổ chức lễ cưới năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh vào ngày 14/3/2023 nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T1 là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình chung sống theo chị T trình bày thì thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc được 01 năm đến tháng 7 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T1 có hành vi hành hun, ngược đãi, xúc phạm danh dự, vợ chồng thường hay cự cải cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị T và anh T1 không còn chung sống với nhau từ tháng 7 năm 2023 cho đến nay. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh T1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Chị T yêu cầu ly hôn với anh T1, anh T1 vắng mặt nên căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T.

- Về con chung: Chị T và anh T1 có một con chung tên Lê Trần Ngọc Q, sinh ngày 18/4/2023. Hiện nay cháu Q đang sống chung với anh T1. Sau khi ly hôn anh chị T đồng ý để cháu Q cho anh T1 được trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không cấp dưỡng nuôi cháu Q. Hội đồng xét xử xét thấy từ khi chị T và anh T1 không còn chung sống với nhau cho đến nay thì cháu Q sống chung với anh T1 và phát triển tốt. Do đó để đảm bảo điều kiện phát triển cho cháu Q, Hội đồng xét xử giao cháu Q cho anh T1 tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về nghĩa vụ cấp dưỡng anh T1 vắng mặt không có ý kiến, chị T có ý kiến không cấp dưỡng nuôi cháu Q nên chị T không phải cấp dưỡng nuôi cháu Q.

- Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh T1 vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh T1 vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí sơ thẩm: Chị T phải nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 9, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Mộng T.

  • - Về hôn nhân: Cho chị Trần Mộng T được ly hôn với anh Lê Văn T1.
  • - Về con chung: Giao cháu Lê Trần Ngọc Q, sinh ngày 18/4/2023 cho anh Lê Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Trần Mộng T không phải cấp dưỡng nuôi con.
  • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
  • Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
  • - Về tài sản chung: Chị Trần Mộng T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Lê Văn T1 vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  • - Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Trần Mộng T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Lê Văn T1 vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  • - Về án phí sơ thẩm:
  • + Chị Trần Mộng T phải nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Trần Mộng T đã nộp theo biên lai thu số Nº0009555 ngày 01/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Chị Trần Mộng T đã nộp đủ.
  • + Anh Lê Văn T1 không phải nộp án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND huyện Vũng Liêm;
  • - Chi cục THADS huyện Vũng Liêm;
  • - UBND L;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Lanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 36/2025/HNGĐ-ST ngày 19/03/2025 của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 36/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger