Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 12 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 18/11/2025

“V/v tranh chấp ly hôn”

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐẮK LẮK

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Xuân Huy;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thanh Khảnh và ông Võ Hoài Văn.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Hoàng Phương Trang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 – Đắk Lắk.

Ngày 18 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 – Đắk Lắk mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 58/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị D2 năm 1997; Địa chỉ: Khu phố P, phường H, tỉnh Đắk Lắk; Có mặt;

- Bị đơn: Ông Đào Việt A1, sinh năm 1997; Địa chỉ: A ngách B, H, phường N, thành phố Hà Nội; Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 05/9/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Đặng Thị D2 bày được tóm tắt như sau:

Bà Đặng Thị D2 và ông Đào Việt A kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào năm 2022 theo giấy đăng ký kết hôn số 49 do UBND phường Hthị xã Đ, tỉnh Phú Yên cấp ngày 10/3/2022. Trong quá trình chung sống, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, tình cảm đi xuống do bà Đặng Thị D2 không hòa hợp với gia đình chồng. Mặc dù vợ chồng đã nhiều lần trao đổi, tìm cách hàn gắn nhưng không có kết quả và đến tháng 4/2023, vợ chồng không còn chung sống với nhau. Do đó, bà Đặng Thị D2 đề nghị TAND khu vực 12 – Đắk Lắk giải quyết:

  • - Về nhân thân: yêu cầu ly hôn với ông Đào Việt A;
  • - Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung là cháu Đào Khả H ngày 05/02/2022 - bà Đặng Thị D2 yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con.
  • - Về cấp dưỡng: Không yêu cầu ông Đào Việt A cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn ông Đào Việt A1 trình bày được tóm tắt như sau: Ông Đào Việt A đồng ý việc ly hôn, không có tranh chấp nuôi con chung và yêu cầu không cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu giải quyết tài sản chung và nợ chung.

Nguyên đơn có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải nên vụ án thuộc trường hợp không hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án không tiến hành hòa giải để các đương sự thống nhất với nhau về việc giải quyết vụ án.

Do nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Tòa án nhân dân khu vực 12 – Đắk Lắk tiến hành mở phiên tòa sơ thẩm xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình để Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Đặng Thị D2 và ông Đào Việt A thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân khu vực 12 – Đắk Lắk để giải quyết tranh chấp về ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Đắk Lắk theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Ông Đào Việt A1 vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.

[3] Về nội dung:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị D2 và ông Đào Việt A kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn, được UBND phường H Đ, tỉnh Phú Yên cấp giấy đăng ký kết hôn số 49 ngày 10/3/2022 là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, tình cảm đi xuống và đến tháng 4/2023, vợ chồng không còn chung sống với nhau - chứng tỏ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Nguyên đơn xin ly hôn và bị đơn cũng đồng ý ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, xét thấy yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ.

[3.2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:

Bà Đặng Thị D2 và ông Đào Việt A1 có 01 người con chung là cháu Đào Khả H ngày 05/02/2022. Bà Đặng Thị D2 yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con; ông Đào Việt A không yêu cầu nuôi con chung. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần giao con chung cho bà Đặng Thị D2 trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với thực tế và nguyện vọng của các bên, tránh xáo trộn, ảnh hưởng đến sự phát triển của con.

Ông Đào Việt A1 yêu cầu không cấp dưỡng nuôi con chung và bà Đặng Thị D2 không yêu cầu cấp dưỡng, cam đoan có đủ khả năng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Các bên không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí: Nguyên đơn – bà Đặng Thị D2 phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị D2:

  1. [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị D2 được ly hôn với ông Đào Việt A.
  2. [2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Đặng Thị D2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Đào Khả H ngày 05/02/2022. Ông Đào Việt A không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

    Ông Đào Việt A1 quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

    Bà Đặng Thị D2 và ông Đào Việt A có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình.

  3. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.

Về án phí: Bà Đặng Thị D2 tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002271 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND khu vực 12 – Đắk Lắk;
  • - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 - Đắk Lắk;
  • - UBND phường Hòa Hiệp;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Xuân Huy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 36/2025/HNGĐ-ST ngày 18/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐẮK LẮK về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 36/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger