TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU Bản án số: 36/2025/HNGĐ-ST Ngày 17 - 3 - 2025 V/v Ly hôn. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hân
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trương Ánh Hoa
Ông Võ Thanh Liêm
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Thắm – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau.
Ngày 17 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 577/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị L, sinh năm: 1972; Địa chỉ cư trú: Nhà không số, ấp A, xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1967; Địa chỉ cư trú: Nhà không số, ấp A, xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Lâm Thị L trình bày tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và được bổ sung tại phiên tòa như sau:
- Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn T tự nguyện kết hôn vào năm 2017, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 03/01/2017. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vả với nhau, ông T ghen tuông vô cớ, đánh bà nhiều lần, hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân với nhau khoảng 06 tháng, nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T.
- Về con chung: Bà và ông T có 03 người con chung tên Nguyễn Thị T (34 tuổi, không rõ năm sinh); Nguyễn Hoài A, sinh ngày 06/6/1996 và Nguyễn Mộng C, sinh ngày 19/3/1999, hiện các con đã trưởng thành, có sức khỏe bình thường; không yêu cầu giải quyết về nghĩa vụ nuôi dưỡng và cấp dưỡng. Đối với Nguyễn Thị T đã sinh sống tại nước Mỹ khoảng 15 năm, không còn hộ khẩu tại Cà Mau, bà không biết nơi đăng ký khai sinh, do bà không phải người đăng ký kết khai sinh cho chị T, nên không cung cấp được Giấy khai sinh của chị T cho Tòa án.
- Về tài sản: Bà xác định để tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Bà xác định không nợ ai, không ai nợ ông, bà.
Quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo cho ông T đến Tòa án để tham gia các phiên họp, được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập, để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng ông T vẫn vắng mặt không rõ lý do, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định là về việc Ly hôn.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng ông T vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với ông T.
[2] Hôn nhân: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên bà Lâm Thị L yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Văn T, Hội đồng xét xử xét thấy, bà L và ông T kết hôn hoàn toàn tự nguyện, theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của ông, bà được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà L cho rằng quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cãi vả với nhau, ông T đánh bà nhiều lần. Tại phiên tòa, bà L kiên quyết yêu cầu ly hôn, xác định không thể hàn gắn hôn nhân được. Xét thấy, bà L và ông T xảy ra nhiều mâu thuẫn trầm trọng, thực tế ông, bà đã sống ly thân với nhau, tiếp tục chung sống sẽ không hạnh phúc. Đối với ông T không có ý kiến, nên không xem xét, giải quyết. Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của bà L về việc ly hôn với ông T.
[3] Con chung: Bà L và ông T có 03 người con chung tên Nguyễn Thị T (34 tuổi, không rõ năm sinh); Nguyễn Hoài A, sinh ngày 06/6/1996 và Nguyễn Mộng C, sinh ngày 19/3/1999, hiện các con đã trưởng thành. Khi ly hôn, bà L không yêu cầu giải quyết về nghĩa vụ nuôi dưỡng và cấp dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.
[4] Tài sản chung: Bà L xác định để tự thỏa thuận, ông T không có ý kiến, nên không xem xét, giải quyết là phù hợp.
[5] Nợ chung: Bà L xác định ông, bà không có nợ chung. Không ai yêu cầu về nợ chung nên không xem xét, giải quyết là phù hợp.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải nộp theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Thị L, về việc yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
Con chung: Không xem xét, giải quyết.
Tài sản chung; Nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Bà Lâm Thị L phải nộp 300.000 đồng. Ngày 01/11/2024 bà H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau theo biên lai số 0009582, được đối trừ, chuyển thu, nộp Ngân sách Nhà nước.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc Hân |
Bản án số 36/2025/HNGĐ-ST ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 36/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
