Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ CHƠN THÀNH

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2025/DS-ST

Ngày: 14 -6- 2025

Về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Ung Thị Ngọc Thanh

Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hồ Thị Xuân Thiều

2. Ông Phạm Xuân Đính

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Hà Thị Hồng Huế - Cán bộ tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hằng – kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Trong ngày 14 tháng 6 năm 2025, tại hội trường xét xử Toà án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 210/TLST-DS ngày 15/10/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2025/QĐXX-ST ngày 14/5/2025.

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á2 chỉ trụ sở: Lầu H tòa nhà A DCách mạng tháng 8, phường A, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P– chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L– Phó giám đốc quản lý nợ

Người nhận ủy quyền lại: Ông Ngô Thanh C năm 1979. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ: Lầu H tòa nhà A, số DCách mạng tháng 8, phường A, quận C, thành phố Hồ Chí Minh (có mặt)

- Bị đơn: Bà Đào Thị H năm 1976 và ông Nguyễn Văn H1 năm 1973. Cùng địa chỉ: Tổ D, KP.4, P. M, thị xã C, tỉnh Bình Phước (vắng mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Ngọc H2 năm 2001 và chị Nguyễn Thị Ngọc Á năm 1999. Cùng địa chỉ: Tổ D, KP.4, P. M, TX. C, tỉnh Bình Phước (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 24 tháng 6 năm 2024, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCÁ2 Á1trình bày:

Ngân hàng TMCP Á2(Ađã cấp tín dụng cho ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H4 theo Hợp đồng cấp tín dụng số BLO.CN.1627.120122 ngày 12/01/2022 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số BLO.CN.1627.120122/SĐBS ngày 15/10/2022; Theo đó Acho ông H12 theo hạn mức tín dụng là 5.200.000.000 đồng, lãi suất trong hạn 13%/năm cố định trong thời hạn 03 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/ lần theo công thức: Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3,5%/năm. Lãi suất quá hạn = 150% lãi suất trong hạn, lãi suất chậm trả lãi = 10%/năm. Ngày 12/01/2023, ngân hàng đã giải ngân số tiền 5.200.000.000 đồng theo khế ước nhận nợ số [...], chuyển tiền vào tài khoản 527388888 của ông H1mở tại A; thời hạn trả nợ là ngày 12/7/2023. Đến hạn, ông H1bà Hkhông trả, nên toàn bộ khoản vay ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 14/6/2025 ông Hlbà Hcòn nợ ngân hàng Asố tiền gốc: 5.195.469.203 đồng, lãi trong hạn : 275.956.164 đồng, lãi quá hạn 1.951.958.201 đồng; phạt chậm trả lãi 57.654.212 tổng cộng: 7.481.037.780 đồng.

Tài sản đảm bảo cho khoản vay: Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên của ông H9, bà H10 quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 03, tờ bản đồ số 47. Tọa lạc tại ấp D xã M, huyện C (nay là phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH972338, Số vào sổ cấp GCN: CH00878 do UBND huyện C cấp ngày 29/3/2012. Và Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 2, tờ bản đồ số 44. Tọa lạc tại ấp D xã M, huyện C (N là phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH972337, Số vào sổ cấp GCN: CH00880 do UBND huyện C cấp ngày 29/3/2012 cho ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H5

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: BLO.BĐCN.59.100720 ngày 14/7/2020 công chứng tại Văn phòng C1, số công chứng 012957, quyển số 07/2020/TP/CC-SCC/HĐGD. Đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã C1ngày 14/7/2020.

Nay ngân hàng Ayêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H6 thanh toán ngay toàn bộ số tiền gốc: 5.195.469.203 đồng, lãi trong hạn: 275.956.164 đồng, lãi quá hạn 1.951.958.201đồng; phạt chậm trả lãi 57.654.212 tổng cộng: 7.481.037.780 đồng (tính đến ngày 14/6/2025).

Buộc ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H4 phải thanh toán phần nợ lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký kết với ABC kể từ sau ngày 14/6/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H4 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, đề nghị Tòa án cho Ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản đã thế chấp tại ngân hàng A. Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản đảm bảo được dùng để cấn trừ nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H4 đối với A.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn trình bày:

Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H7 có lời khai, không có mặt trong các buổi làm việc của tòa án mặc dù được thông báo, được triệu tập hợp lệ.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện

- Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt không có lý do.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Quá trình tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến trước khi khai mạc phiên tòa, Thẩm phán đã tiến hành đúng các quy định về thủ tục tố tụng, về thời hạn, đã vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử theo Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình khi tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 70, Điều 71của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình khi tham gia tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 72, 73 của Bộ luật tố tụng dân sự Kiểm sát viên không kiến nghị gì thêm.

Về nội dung đề nghị HĐXX áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm g khoản 1 Điều 40; Điều 147, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 303, 317, 323, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ về đảm bảo thực hiện nghĩa vụ; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định pháp luật về lãi suất; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14gày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H4 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCÁ2 Álsố tiền gốc: 5.195.469.203 đồng, lãi trong hạn: 275.956.164 đồng, lãi quá hạn 1.951.958.201 đồng; phạt chậm trả lãi 57.654.212, tổng cộng: 7.481.037.780 đồng tính đến ngày 14/6/2025. Buộc ông H1bà H6 tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi thỏa thuận trong Hợp đồng cấp tín dụng số BLO.CN.1627.120122 ngày 12/01/2022 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số BLO.CN.1627.120122/SĐBS ngày 15/10/2022 trên số nợ gốc còn lại tính từ ngày 15/6/2025 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc; Trường hợp ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H4 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình thì TMCP Á1(Acó quyền yêu cầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp và toàn bộ tài sản gắn liền với đất là thửa đất số 3, tờ bản đồ số 47. Tọa lạc tại ấp D xã M, huyện C (nay là phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH972338, Số vào sổ cấp GCN: CH00878 do UBND huyện C cấp ngày 29/3/2012. Và quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 2, tờ bản đồ số 44. Tọa lạc tại ấp D xã M, huyện C (nay là phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH972337, Số vào sổ cấp GCN: CH00880 do UBND huyện C cấp ngày 29/3/2012 cho ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H4

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1].Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Về quan hệ pháp luật: Theo nội dung đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại Điều 317 và Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 do Ngân hàng TMCP Á2(viết tắt là Ađứng đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2].Về thẩm quyền giải quyết: Tại phiên tòa, bị đơn ông Nguyễn Văn H1bà Đào Thị H8 có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Ngọc H2chị Nguyễn Thị Ngọc Á1 mặt không có lý do. Vì vậy Tòa án vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng A1, Hội đồng xét xử xét thấy:

[2.1].Về hình thức, nội dung và thẩm quyền ký kết hợp đồng cấp tín dụng số BLO.CN.1627.120122 ngày 12/01/2022 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung số BLO.CN.1627.120122/SĐBS ngày 15/10/2022 giữa Avới vợ chồng ông Nguyễn Văn H9, bà Đào Thị H10 trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vì vậy, các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên.

[2.2].Về yêu cầu trả nợ gốc và lãi:

Phía nguyên đơn cho rằng: Quá trình thực hiện hợp đồng, ngày 12/01/2023, ngân hàng Ađã giải ngân số tiền 5.200.000.000 đồng theo khế ước nhận nợ số [...], chuyển tiền vào tài khoản 527388888 của ông H1mở tại A, thời hạn trả nợ là ngày 12/7/2023. Đến hạn, ông H1bà Hkhông trả, nên toàn bộ khoản vay ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 14/6/2025 ông H1bà Hcòn nợ ngân hàng Asố tiền gốc: 5.195.469.203 đồng, lãi trong hạn : 275.956.164 đồng, lãi quá hạn 1.951.958.201 đồng; phạt chậm trả lãi 57.654.212, tổng cộng: 7.481.037.780 đồng.

Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, nguyên đơn cung cấp hợp đồng tín dụng số BLO.CN.1627.120122 ngày 12/01/2022 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung số BLO.CN.1627.120122/SĐBS ngày 15/10/2022 giữa Avới vợ chồng ông Nguyễn Văn H9, bà Đào Thị H4(Bl 51 – 53) được công chứng, khế ước nhận nợ (BL 54) thể hiện ngân hàng Ađã giải ngân số tiền 5.200.000.000 đồng vào tài khoản 527388888 của ông H1mở tại Atheo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Ông Nguyễn Văn H9, bà Đào Thị H7 thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết trong hợp đồng tín dụng mặc dù đã được ngân hàng gửi thông báo nợ đến hạn. Như vậy, đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại điều 466 Bộ Luật dân sự 2015.

Về lãi suất: Xét thấy, do ông Hlbà Hđã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, ngân hàng đã chuyển khoản nợ trên thành khoản nợ quá hạn và yêu cầu bị đơn phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng. Việc Ngân hàng áp dụng mức lãi suất và yêu cầu ông H1bà Hphải trả là phù hợp với quy định về lãi suất và lãi suất quá hạn của hợp đồng tín dụng, phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7,8,12 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định pháp luật về lãi suất nên HĐXX chấp nhận.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Abuộc ông Hlbà Hphải trả cho ngân hàng Asố tiền gốc: 5.195.469.203 đồng, lãi trong hạn: 275.956.164 đồng, lãi quá hạn 1.951.958.201 đồng; phạt chậm trả lãi 57.654.212, tổng cộng: 7.481.037.780 đồng tính đến ngày 14/6/2025. Buộc ông H1bà H6 tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nói trên trên số nợ gốc còn lại tính từ ngày 15/6/2025 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc.

[2.3] Về hợp đồng thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, Hội đồng xét xử xét thấy:

Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ, ông Nguyễn Văn H9, bà Đào Thị H11 ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: BLO.BĐCN.59.100720 ngày 14/7/2020 công chứng tại Văn phòng C1số công chứng 012957, quyển số 07/2020/TP/CC-SCC/HĐGD. Đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã C1ngày 14/7/2020. Tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 3; tờ bản đồ số 47. Tọa lạc tại ấp D xã M, huyện C (nay là khu phố D, phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH972338, Số vào sổ cấp GCN: CH00878 do UBND huyện C cấp ngày 29/3/2012. Và quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 2; tờ bản đồ số 44. Tọa lạc tại ấp D xã M, huyện C (nay là khu phố D, phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH972337, Số vào sổ cấp GCN: CH00880 do UBND huyện C cấp ngày 29/3/2012 cho ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H4

Như vậy, xét về hình thức, nội dung và thẩm quyền ký kết của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được thực hiện đúng theo quy định pháp luật nên cần buộc các bên có nghĩa vụ thi hành.

Căn cứ vào Điều 8 của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số BLO.BĐCN.59.100720 ngày 14/7/2020 và Điều 303 Bộ luật dân sự năm 2015. Trong trường hợp bà H, ông H1không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Do đó, yêu cầu của Ngân hàng về việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay theo hợp đồng thế chấp là có căn cứ, được chấp nhận.

[3].Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận nên Ngân hàng TMCP Á2 phải chịu.

Bị đơn ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H4 phải chịu án phí theo mức án phí có giá ngạch tương ứng với số tiền phải trả cho nguyên đơn là 115.481.037 đồng.

[4]. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng, do Ngân hàng TMCP Á2 tạm ứng số tiền 2.000.000 đồng nên buộc ông H1bà H6 trả lại cho Ngân hàng TMCÁ2 Á1số tiền 2.000.000 đồng.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm g khoản 1 Điều 40; Điều 147, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 303, 317, 323, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị định số: 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ về đảm bảo thực hiện nghĩa vụ; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định pháp luật về lãi suất.

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH1430/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á2(A

    Buộc ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H4 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCÁ2 Á1số tiền gốc: 5.195.469.203 đồng, lãi trong hạn: 275.956.164 đồng, lãi quá hạn 1.951.958.201đồng; phạt chậm trả lãi 57.654.212, tổng cộng: 7.481.037.780 đồng tính đến ngày 14/6/2025. Buộc ông H9, bà H6 tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi thỏa thuận trong hợp đồng cấp tín dụng số BLO.CN.1627.120122 ngày 12/01/2022 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung số BLO.CN.1627.120122/SĐBS ngày 15/10/2022 trên số nợ gốc còn lại tính từ ngày 15/6/2025 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc.

    Trường hợp ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H4 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình thì Ngân hàng TMCP Á2(Acó quyền yêu cầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp và toàn bộ tài sản gắn liền với đất là thửa đất số 3 ; tờ bản đồ số 47. Tọa lạc tại ấp D, xã M, huyện C (nay là khu phố D, phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH972338, Số vào sổ cấp GCN: CH00878 do UBND huyện C cấp ngày 29/3/2012. Và quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 2; tờ bản đồ số 44. Tọa lạc tại ấp D, xã M, huyện C (nay là phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH972337, Số vào sổ cấp GCN: CH00880 do UBND huyện C cấp ngày 29/3/2012 cho ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H4

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H4 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 115.481.037 đồng. Ngân hàng TMCP Á2(Akhông phải chịu án phí sơ thẩm, nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 57.200.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0004477 ngày 19/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
  3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Văn H3 bà Đào Thị H4 phải trả lại cho Ngân hàng TMCP Á2 số tiền 2.000.000 đồng.
  4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND thị xã Chơn Thành;
  • - C1
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ung Thị Ngọc Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 36/2025/DS-ST ngày 14/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 36/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chap tin dung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger