Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN K

THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2025/DS-ST

Ngày: 05/03/2025

V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1/ Bà Trần Thị D
  • 2/ Bà Nguyễn Thị M

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ An T – Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành phố C.

Ngày 05 tháng 03 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 720/2024/TLST- DS ngày 04 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2024/QĐST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn K, sinh năm: 1977

Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện P, thành phố C.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Phan Văn Chanh L – theo hợp đồng ủy quyền ngày 19/03/2024.

Địa chỉ: Chung cư E tầng L, khu V, phường H, quận C, thành phố C.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T.

Địa chỉ: A khu V, phường A, quận N, thành phố C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20/03/2024 và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Nguyên đơn có cho bị đơn Nguyễn Thị Bích T vay số tiền 950.000.000đ (chín trăm, năm mươi triệu đồng), khi vay nguyên đơn và bị đơn có viết biên nhận ngày 08/12/2022, thời hạn vay 03 tháng, các bên không có thỏa thuận về lãi khi vay tiền. Khi hết thời hạn của hợp đồng vay bà T vẫn không thanh toán cho nguyên đơn nên các bên viết tờ cam kết với nội dung bà T sẽ thanh toán cho nguyên đơn mỗi tháng 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) thời gian thanh toán bắt đầu từ ngày 25/09/2023. Tuy nhiên, bị đơn vẫn không thanh toán cho nguyên đơn. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền gốc 950.000.000đ (chín trăm, năm mươi triệu đồng), nguyên đơn không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.

Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền 950.000.000đ (chín trăm năm mươi triệu đồng), nguyên đơn không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.

Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật: nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền: 950.000.000đ (chín trăm, năm mươi triệu đồng), nguyên đơn không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên. Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích T có địa chỉ: A khu V, phường A, quận N, thành phố C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố C theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung:

Về yêu cầu thanh toán số tiền vốn gốc:

Ngày 08/12/2022 bị đơn có ký biên nhận để vay của nguyên đơn số tiền 950.000.000đ (chín trăm, năm mươi triệu đồng). Nay nguyên đơn căn cứ vào bản chính biên nhận nợ ngày 08/12/2022 và cam kết trả nợ của bị đơn để yêu cầu bị đơn thanh toán cho số tiền 950.000.000đ (chín trăm năm mươi triệu đồng) là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận. Nguyên đơn không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm.

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu 40.500.000đ (bốn mươi triệu, năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Văn K.

Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Bích T có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Lê Văn K số tiền gốc 950.000.000đ (Chín trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn K được nhận lại 20.250.000đ (hai mươi triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 1846 ngày 29/08/2024 tại chi cục Thi hành án dân sự quận K.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích T phải chịu: 40.500.000đ (bốn mươi triệu, năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố C giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Tp. C;
  • - VKSND Q.K;
  • - Chi cục THADS Q.K;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Ngọc B

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 36/2025/DS-ST ngày 05/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 36/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger