|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 36/2025/DS-ST
Ngày: 04/6/2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Văn Cành.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Trung Thành;
- Ông Phú Minh Thông.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thị Phương Thảo, là Thư ký Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1 đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 3497/2024/TLST-DS ngày 11/12/2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2025/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 52/2025/QĐĐST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2025, giữa:
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á.
Địa chỉ: Lầu H, Tòa nhà A, D C, Phường A, Quận C, Tp ..
Người đại diện hợp pháp của Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ý L, sinh năm 2001.
Địa chỉ: Lầu H, Tòa nhà A, D C, Phường A, Quận C, Tp ..
(Theo Giấy ủy quyền số 1660/UQ.QLN.24 ngày 02/12/2024)
-
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tỉnh H, sinh năm 1983;
Địa chỉ: A C, phường C, Quận A, Tp ..
Tại phiên tòa, Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; Bị đơn vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện, tại các bản khai, trong quá trình chuẩn bị xét xử và tại Đơn xin xét xử vắng mặt, bà Trần Thị Ý L là Người đại diện hợp pháp của Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á trình bày:
Ngày 21/9/2023, Bị đơn là ông Nguyễn Tỉnh H có ký với Nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, hạn mức tín dụng thẻ dành cho khách hành cá nhân số TTT.CN.142.21092023, Bản các Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A và các văn bản khác về việc sử dụng thẻ tín dụng) thông qua phương thức điện tử trên hệ thông A. Chi tiết như sau:
- Số thẻ tín dụng: 4365 9911 0065 0994;
- Ngày cấp: 21/9/2023;
- Loại thẻ: Visa Platinum;
- Hạn mức thẻ: 100.000.000 đồng;
- Hiệu lực thẻ: Tháng 9/2026;
- Lãi suất: Lãi suất trong hạn là 30%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn (theo Bản các Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A).
Việc giao kết hợp đồng thông qua phương thức điện tử trên hệ thống A cụ thể như sau: Hợp đồng được ký bằng chữ ký số, tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu. A sử dụng công nghệ EKYC CCCD (khách hàng thực hiện chụp 02 mặt CCCD trên luồng đăng ký) và công nghệ sinh trắc học (khách hàng thực hiện tự chụp khuôn mặt) để thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện đăng ký.
Quá trình sử dụng thẻ, Bị đơn đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 21.800.000 đồng. Từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, Bị đơn chỉ thanh toán cho Nguyên đơn số tiền 56.921 đồng (bao gồm nợ gốc: 59.909 đồng; lãi: 12 đồng). Số tiền này được áp dụng thanh toán theo thứ tự quy định tại khoản 11.5 Điều 11 Bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á, cụ thể:
Đối với nợ trong hạn:
- Tiền lãi;
- Tiền phí;
- Giao dịch rút tiền mặt;
- Giao dịch chuyển đổi trả góp;
- Giao dịch mua hàng hóa dịch vụ.
Đối với nợ quá hạn:
- Giao dịch rút tiền mặt;
- Giao dịch chuyển đổi trả góp;
- Giao dịch mua hàng hóa dịch vụ;
- Tiền lãi;
- Tiền phí.
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng Bị đơn vẫn không có thiện chí trả số nợ còn thiếu, nên ngày 20/3/2024, Nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ, chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu của Bị đơn sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn (150% lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại, lãi suất trong hạn là 30%/tháng x 150% = 45%/tháng lãi quá hạn) đối với dư nợ chưa thanh toán tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Thời điểm chuyển nợ quá hạn, nợ gốc Bị đơn chưa thanh toán là 25.571.664 đồng.
2
Nhận thấy việc Bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn. Do đó, Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc Bị đơn thanh toán ngay một lần toàn bộ tiền nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 04/6/2025 là 37.393.339 đồng (trong đó dư nợ gốc 25.571.664 đồng, lãi quá hạn là 11.821.675 đồng) theo Hợp đồng tín dụng mà các bên đã tham gia ký kết. Nợ lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi Bị đơn hoàn tất nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đối với Nguyên đơn.
- * Quá trình chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa hôm nay, Tòa án đã nhiều lần triệu tập nhưng Bị đơn vắng mặt không có lý do, không trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn và không trình bày ý kiến đối với các tài liệu, chứng cứ Tòa án công bố.
- * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, Tp . phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tòa án xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thời hiệu, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai mà không có lý do mặc dù đã được tống đạt hợp lệ. Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Viện kiểm sát nhân dân Quận 1 không có kiến nghị gì về tố tụng.
Về nội dung: Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở chấp nhận toán bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn buộc Bị đơn thanh toán công nợ gốc còn thiếu và lãi suất chậm thanh toán theo yêu cầu của Nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về pháp luật tố tụng:
- [2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Xét, Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Bị đơn thanh toán nợ gốc và lãi là tranh chấp phát sinh trong hoạt động cấp tín dụng của Nguyên đơn. Thời điểm ký Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, hạn mức tín
3
dụng thẻ dành cho khách hàng cá nhân số TTT.CN.142.21092023 ngày 21/9/2023, Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại A C, phường C, Quận A, Tp .. Do đó, xác định đây là vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
- [3] Về việc xét xử vắng mặt đương sự:
- [4] Về việc vắng mặt Nguyên đơn:
Nguyên đơn có đơn yêu cầu được vắng mặt tại các phiên tòa xét xử vụ án. Xét là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận.
- [5] Về việc vắng mặt Bị đơn:
Căn cứ kết quả cung cấp xác minh của Công an phường C, Quận A, Tp .: Bị đơn đăng ký hộ khẩu thường trú 18 C, phường C, Quận A, Tp . nhưng vắng mặt tại địa phương, đi đâu không rõ. Do đó có cơ sở xác định địa chỉ A C, phường C, Quận A, Tp . là nơi cư trú cuối cùng của Bị đơn. Xét Bị đơn thay đổi địa chỉ cư trú nhưng không thông báo cho Nguyên đơn biết được xem là cố tình giấu địa chỉ, Toà án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và thực hiện thủ tục cấp tống đạt và niêm yết theo quy định tại Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập bị đơn tham gia phiên toà đến lần thứ hai nhưng Bị đơn vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành phiên toà xét xử vắng mặt Bị đơn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- [6] Về thời hiệu giải quyết vụ án:
Tại khoản 2 Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc”. Quá trình giải quyết vụ án, Bị đơn vắng mặt, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn và ý kiến liên quan đến việc áp dụng thời hiệu giải quyết vụ án.
- [7] Về việc ủy quyền tham gia tố tụng:
Nguyên đơn ủy quyền khởi kiện, tham gia tố tụng cho bà Trần Thị Ý L thay mặt tham gia tố tụng để thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự là không vượt quá phạm vi được ủy quyền, phù hợp với quy định tại Điều 85, Điều 86 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- [8] Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn:
- [8.1] Về hình thức giao kết hợp đồng:
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 14; Điều 24 và Điều 33 của Luật Giao dịch điện tử năm 2005, chữ ký số và thông điệp dữ liệu được pháp luật công nhận giá trị pháp lý như chữ ký tay và văn bản giấy nếu đáp ứng điều kiện theo quy định Luật Giao dịch điện tử năm 2005. Đồng thời, khoản 1 Điều 1 và Điều 8 Thông tư số 16/2020/TT-NHNN của Ngân hàng N cũng cho phép các tổ chức tín dụng được mở tài khoản thanh toán, cung cấp dịch vụ ngân hàng Đ, xác lập hợp
4
đồng tín dụng qua phương thức điện tử, trên cơ sở áp dụng công nghệ định danh điện tử (eKYC) bảo đảm việc nhận biết khách hàng đầy đủ, chính xác. Hợp đồng tín dụng được xác lập và thoả thuận trên cơ sở tự nguyện của cả hai bên, không trái quy định pháp luật nên được công nhận
Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định hình thức giao kết hợp đồng tín dụng giữa Nguyên đơn và Bị đơn thông qua phương thức điện tử là phù hợp với quy định của pháp luật, có giá trị pháp lý.
- [8.2] Về yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn đòi Bị đơn thanh toán tiền nợ gốc và tiền lãi quá hạn:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ do Nguyên đơn giao nộp gồm: Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, hạn mức tín dụng thẻ dành cho khách hàng cá nhân số TTT.CN.142.21092023 ngày 21/9/2023; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á; Quy định biểu phí, lãi suất, số lượng thẻ và hạn mức giao dịch đối với thẻ do A phát hành và các tài liệu chứng minh về nhân thân của Bị đơn, có cơ sở xác định Bị đơn có ký với Nguyên đơn hợp đồng tín dụng và được Nguyên đơn đồng ý cấp Thẻ tín dụng số thẻ 4365 9911 0065 0994, với hạn mức sử dụng là 100.000.000 đồng, loại thẻ: Visa Platinum; Mức lãi suất tại thời điểm vay là 30%/tháng.
Quá trình sử dụng thẻ, Bị đơn đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 21.800.000 đồng. Từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, Bị đơn chỉ thanh toán cho Nguyên đơn số tiền 56.921 đồng (bao gồm nợ gốc: 59.909 đồng; lãi: 12 đồng).
Thực hiện hợp đồng, Bị đơn đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 21.800.000 đồng, Bị đơn đã thanh toán 56.921 đồng (bao gồm nợ gốc: 59.909 đồng; lãi: 12 đồng) cho Nguyên đơn. Đến ngày 20/3/2024, do Bị đơn nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng Thẻ tín dụng và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tại thời điểm chuyển nợ quá hạn, nợ gốc Bị đơn chưa thanh toán là: 25.571.664 đồng.
Như vậy, Bị đơn đã được Nguyên đơn đồng ý cấp Thẻ tín với hạn mức sử dụng là 100.000.000 đồng theo như thoả thuận. Tuy nhiên Bị đơn không thực hiện việc thanh toán nợ gốc, nợ lãi, phí đúng thời hạn. Việc Nguyên đơn thông báo thu hồi quyền sử dụng thẻ, chuyển dư nợ quá hạn từ ngày 20/3/2024 với số tiền nợ gốc 25.571.664 đồng và áp dụng mức lãi suất quá hạn 150% lãi suất vay trong hạn là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng.
Do đó, Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Bị đơn tổng số tiền tạm tính đến đến ngày 04/6/2025 là 37.393.339 đồng (Trong đó dư nợ gốc 25.571.664 đồng, lãi quá hạn là 11.821.675 đồng) là có cơ sở chấp nhận.
- [9] Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1 về việc tuân theo pháp luật tố tụng và đề nghị giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nêu trên phù hợp với những đánh giá, nhận định của Hội đồng xét xử.
- [10] Về án phí dân sự sơ thẩm:
5
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tính trên số tiền phải thanh toán cho Nguyên đơn; hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp cho Nguyên đơn theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và các Điều 203, 264, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ khoản 2 Điều 91; Điều 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Căn cứ Điều 280; Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 14, Điều 24 và Điều 33 của Luật Giao dịch điện tử năm 2005;
- - Căn cứ Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm và Thông báo số 15/TB-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao về việc đính chính Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019;
- - Căn cứ Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án;
- - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- - Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á.
Buộc ông Nguyễn Tỉnh H phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 04/6/2025 là 37.393.339 đồng (Trong đó dư nợ gốc 25.571.664 đồng, lãi quá hạn là 11.821.675 đồng) ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Tỉnh H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, hạn mức tín dụng thẻ dành cho khách hàng cá nhân số TTT.CN.142.21092023 ngày 21/9/2023; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á; Quy định biểu phí, lãi suất, số lượng thẻ và hạn mức giao dịch
6
đối với thẻ do A phát hành. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Tỉnh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 1.869.667 đồng;
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp: 757.242 đồng (B trăm năm mươi bảy nghìn, hai trăm bốn mươi hai đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046695 ngày 11/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về quyền kháng cáo:
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phan Văn Cành |
7
Bản án số 36/2025/DS-ST ngày 04/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 36/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn thanh toán dư nợ tín dụng
