|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 36/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27/9/2024
Về việc ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Đình Phương
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Ngô Mỵ Châu
- Ông Trần Văn Thành
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Bùi Hồng Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 56/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 29/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/8/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/9/20254 giữa:
- * Nguyên đơn: Ông Võ Duy Đ, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Yêu cầu xét xử vắng mặt.
- * Bị đơn: Bà Phạm Thị N (P, Thi N1), sinh năm 1972. Địa chỉ: A Kendalbrock Dr. W, C, USA. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn ông Võ Duy Đ trình bày:
Ngày 26/10/2022, ông và bà Phạm Thị N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện V, tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 26/10/2022. Sau đó, vợ chồng sống với nhau được 01 tháng thì bà N quay trở về Mỹ. Trong quá trình chung sống, vợ chồng không cùng quan điểm sống, thường hay xung đột, bất hòa, không giải quyết được gây mệt mỏi lẫn nhau, ảnh hưởng tới cuộc sống và công việc. Đến tháng 10/2023, bà N có quay về Việt Nam nhưng vợ chồng cũng không tìm được tiếng nói chung và quyết định ly hôn.
Về con chung và tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tống đạt, thông báo cho bị đơn bà Phạm Thị N theo quy định pháp luật nhưng bà N không có mặt tại Tòa án để làm việc và không có văn bản trình bày ý kiến.
* Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa phát biểu: Tòa án đã tuân thủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của nguyên đơn ông Võ Duy Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn bà Phạm Thị N theo đúng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 474 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy vậy, bà N không cung cấp lời khai và không có mặt tại Tòa án để giải quyết vụ án. Nguyên đơn ông Võ Duy Đ có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 và điểm b khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Đ và bà N.
[2] Ông Võ Duy Đ và bà Phạm Thị N tự nguyện kết hôn với nhau, được Ủy ban nhân dân huyện V cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 26/10/2022 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
[3] Ông Võ Duy Đ xác định sau khi kết hôn, vợ chồng sống với nhau được 01 tháng thì bà N quay trở về Mỹ. Trong quá trình chung sống, vợ chồng không cùng quan điểm sống, thường hay xung đột, bất hòa, không giải quyết được làm ảnh hưởng tới cuộc sống và công việc. Đến tháng 10/2023, bà N có quay về Việt Nam nhưng vợ chồng cũng không tìm được tiếng nói chung và quyết định ly hôn. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của ông Võ Duy Đ là có căn cứ nên được chấp nhận.
[4] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Duy Đ trình bày vợ chồng ông không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung. Tòa án không lấy được lời khai của bị đơn bà Phạm Thị N về nội dung này nên Tòa án không giải quyết.
[5] Về án phí: Ông Võ Duy Đ phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Ông Võ Duy Đ được ly hôn bà Phạm Thị N.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về án phí: Ông Võ Duy Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000315 ngày 13/12/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Như vậy, ông Võ Duy Đ đã nộp đủ án phí.
Ông Võ Duy Đ có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Bà Phạm Thị N có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Đình Phương |
Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn
- Số bản án: 36/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Về việc ly hôn
