TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M- TP.HÀ NỘI ---------- | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc ================== |
Bản án số: 36/2024/DS-ST
Ngày: 28/11/2024
V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M-THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Quang K
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Kiều Xuân M
Bà Dương Thị Kim L
- Th ký phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Â- Thư ký Toà án nhân dân huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Quang N-Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 31/2024/TLST-KDTM ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đa vụ án ra xét xử số 145/2024/QĐXX-ST ngày 11 tháng 10 năm 2024 giữa các đơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (gọi tắt là V2).
Địa chỉ : Số A T, quận H, TP Hà Nội
Ngời đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B- Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Ngời đại diện theo ủy quyền:
Ông Hoàng Xuân P- Giám đốc V2 - Chi nhánh Q
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Việt H- Phó trường phòng Phòng tổng hợp.
Bị đơn: Công ty TNHH T2 (gọi tắt Công ty T2)
Địa chỉ: Số I Đ, phường T, quận H, TP . .
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hồng N1- Giám đốc.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Trần Như V, sinh 1957
Bà Phạm Thị H1, sinh 1961
Đều trú tại: V Vinhomes Impera H, Tọa lạc tại số A đường B, phường T, quận H, TP . .
Người đại diện theo ủy quyền của ông V, bà H1: Ông Trần Như T, sinh 1986
Nơi cư trú: V Vinhomes Impera H, Tọa lạc tại số A đường B, phường T, quận H, TP . .
Ông Nguyễn Hồng N1, sinh 1979
Bà Đào Nguyệt Á, sinh 1981
Đều cư trú: Nhà liền kề 10 số 23 Khu đô thị A, đường T, phường L và phường D, quận H, TP . .
Có mặt ông H, vắng mặt ông N1, ông T và bà Á .
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 11/4/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, ngời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
* Ngày 01/6/2023 Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh Q đã ký hợp đồng cho vay hạn mức số 48917.0106/2023-HĐCVHM/NHCT264-MINHVIET với Công ty TNHH T2 (sau đây gọi tắt là công ty T2) và các Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng cho vay số: 48917.0106/2023-SDDBS01 ngày 14/6/2023; số 48917.0106/2023-SDDBS02 ngày 31/8/2023 và số 48917.0106/2023-SDDBS03 ngày 09/10/2023 với hạn mức cho vay cụ thể như sau: Hạn mức cho vay trong thời gian duy trì hạn mức với tổng số dư nợ vay và số L2 đã phát hành có cam kết thanh toán bằng vốn vay theo hợp đồng này tại mọi thời điểm không vượt quá 80.000.000.000₫ (tám mươi tỷ đồng), thời hạn duy trì hạn mức kể từ ngày 01/6/2023 đến ngày 31/5/2024, thời hạn cho vay của từng khoản nợ được tính từ ngày tiếp theo của ngày bên cho vay giải ngân khoản nợ đến ngày bên vay trả toàn bộ nợ gốc và lãi vay. Thời hạn cho vay của từng khoản nợ được ghi trên giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 04 tháng; mục đích vay vốn bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; Lãi suất cho vay trong hạn là lãi suất ghi trên từng giấy nhận nợ và có giá trị kể từ thời điểm giải ngân cho đến khi có sự điều chỉnh lãi suất theo nguyên tắc xác định như sau: Lãi suất cho vay được điều chỉnh 01 tháng một lần, lãi suất cho vay của bất kỳ khoản nợ nào sẽ được xác định vào ngày giải ngân khoản nợ đó và được điều chỉnh vào ngày 25 hàng tháng cuối cùng của thời hạn điều chỉnh lãi suất hoặc ngày làm việc liền kề trước đó nếu ngày 25 đó không phải là ngày làm việc, lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng là 8,9%/năm và chỉ có giá trị cho kỳ tính lãi đầu tiên đối với những khoản vay giải ngân phát sinh tại ngày ký hợp đồng. Lãi suất đối với dư nợ gốc bị quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Lái suất chậm trả: Trường hợp bên vay không trả đầy đủ và đúng hạn bất kỳ khoản tiền lãi nào theo hợp đồng thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất bằng 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Ngân hàng đã giải ngân cho công ty T2 theo 14 giấy nhận nợ vào các ngày 13/9/2023, 21/9/2023, 05/10/2023, 11/10/2023, 12/10/2023, 13/10/2023, 17/10/2023, 19/10/2023, 13/11/2023, 14/11/2023, 15/11/2023, 16/11/2023, 22/11/2023.
Để bảo đảm cho khoản vay của công ty T2, ngân hàng có ký 02 hợp đồng thế chấp tài sản gồm:
Hợp đồng thế chấp bất động sản số 48917.3008/2022/HĐBĐ/NHCT264 ngày 30/8/2022: Tài sản thế chấp là QSD đất, quyền sở hữu nhà ở của bên thế chấp theo giấy chứng nhận QSD đất và QSH nhà ở cùng tài sản khác gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DE547555, số vào sổ cấp giấy CS04108 do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 11/07/2022 đứng tên ông Trần Như V và Phạm Thị H1). Hợp đồng thế chấp tài sản đã được công chứng và tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật.
Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 48917.2508/2022/HĐBĐ/NHCT264 ngày 30/9/2021: Căn hộ chung cư S, tầng A, căn hộ thuộc dự án Cụm nhà ở hỗn hợp chung cư kết hợp văn phòng dịch vụ và siêu thị tọa lạc tại lô đất số 2.55HH đường L, phường N, quận T, thành phố Hà Nội. Hợp đồng thế chấp tài sản đã được công chứng và tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật.
Quá trình sử dụng vốn vay công ty T2 đã vi phạm nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng cho vay 48917.0106/2023-HĐCVHM/NHCT264-MINHVIET. Tính đến ngày 28/11/2024 số tiền công ty T2 đang nợ ngân hàng là 51.029.739.126đ trong đó nợ gốc là 45.103.446.273đ, nợ lãi là 4.262.248.198đ và lãi quá hạn là 1.567.505.419đ, lãi chậm trả 96.539.236đ. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết để buộc công ty T2 và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trả nợ xong cho ngân hàng. Trường hợp công ty T2 và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không trả được nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mại toàn bộ tài sản thế chấp và quyền tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi khoản nợ theo quy định.
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn và cũng là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hồng N1 vắng mặt tại phiên tòa, nhưng quá trình giải quyết vụ án ông có lời khai trình bày:
Ông là người đại diện theo pháp luật của Công ty T2 và cũng là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án. Ông xác định Công ty T2 có ký hợp đồng tín dụng hạn mức với Ngân hàng TMCP C để vay số tiền trong hạn mức là 80.000.000.000đ, hợp đồng ký ngày 01/6/2023, thời hạn duy trì hạn mức là từ ngày 31/5/2023 đến ngày 31/5/2024. Về mục đích vay, lãi suất cũng như ký hợp đồng thế chấp bảo đảm cho khoản vay như quan điểm nguyên đơn đã trình bày là đúng. Ông N1 xác định tính đến ngày 28/11/2024 số tiền Công ty T2 đang nợ Ngân hàng là 51.029.739.126đ trong đó nợ gốc là 45.103.446.273đ, nợ lãi là 4.262.248.198đ và lãi quá hạn là 1.567.505.419đ, lãi chậm trả 96.539.236đ như bảng kê của Ngân hàng là đúng.
Nay Ngân yêu hàng khởi kiện yêu cầu Công ty T2 phải trả nợ cho Ngân hàng ông có quan điểm là đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện để cho Công ty đến ngày 31/12/2024 Công ty T2 sẽ có trách nhiệm lo phần tiền để trả cho Ngân hàng cùng phần lãi theo tỷ lệ của hai tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và nhà đứng tên ông V và bà H1, cùng với tài sản là căn chung cư của vợ chồng ông để rút tài sản trả lại cho chủ tài sản của bên thứ ba. Đối với dư nợ còn lại Công ty sẽ có trách nhiệm trả dần trong vòng 12 tháng kể từ ngày 01/01/2025.
Người đại diện theo ủy quyền của ông V và bà H1 là ông T trình bày:
Ông là người đại diện theo ủy quyền của ông V1 và bà H1. Về những nội dung quan điểm của bố mẹ ông là ông V1 và bà H1 đã trình bày ông nhất trí. Đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng ông có quan điểm là ông và gia đình sẽ có trách nhiệm trả nợ thay cho Công ty T2 số tiền là 22.500.000.000đ theo giá trị định giá và thỏa thuận cấp tín dụng như tại biên bản định giá tài sản bảo đảm để rút tài sản thế chấp của gia đình anh là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của bên thế chấp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cùng tài sản khác gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DE547555, số vào sổ cấp giấy CS04108 do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 11/07/2022 đứng tên ông Trần Như V và Phạm Thị H1.
Đối với người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Đào Nguyệt Á đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, nên Tòa án không ghi được lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán; Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Bị đơn và một số người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về đờng lối giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Buộc Công ty TNHH T2 phải trả cho Ngân hàng nợ gốc và nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả và tiếp tục chịu lãi trên nợ gốc kể từ ngày 29/11/2024.
Trường hợp Công ty TNHH T2 không trả nợ hoặc trả không hết nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mại tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của 01 thửa đất, 01 nhà ở đã thế chấp.
Công ty TNHH T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đợc thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, T1 án nhân dân huyện M nhận định:
[1].Về thủ tục tố tụng:
Ngày 01/6/2023 Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh Q đã ký hợp đồng cho vay hạn mức số 48917.0106/2023-HĐCVHM/NHCT264-MINHVIET với Công ty TNHH T2 (sau đây gọi tắt là công ty T2) và các Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng cho vay số: 48917.0106/2023-SDDBS01 ngày 14/6/2023; số 48917.0106/2023-SDDBS02 ngày 31/8/2023 và số 48917.0106/2023-SDDBS03 ngày 09/10/2023Ngày 8/10/2021 Công ty TNHH T3 đã ký Hợp đồng cho vay hạn mức số47/2021-HĐCVHM/NHCT14438-VIETHUNG ngày 08/10/2021, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay hạn mức số: 01-47/2021-HĐCVHM/NHCT14434-SDDBS/NHCT14438-VIETHUNG ngày 24/10/2022 với Ngân hàng TMCP C. Tổng số tiền Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty T2 là: 110.036.671.500đ. Quá trình thực hiện hợp đồng Công ty T2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Trong hợp đồng tín dụng Công ty T2 và Ngân hàng có thỏa thuận về việc nếu xảy ra tranh chấp thì thống nhất lựa chọn Tòa án nơi có trụ sở của Ngân hàng giải quyết, căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Mê Linh thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông N1, ông T, bà Á. Ngày 31/10/2024, Tòa án đã mở phiên tòa nhưng vắng mặt ông N2, bà Á không có lý do chính đáng. Tòa án hoãn phiên tòa và tống đạt Quyết định hoãn phiên tòa cho ông N1, ông T, bà Á đến phiên tòa ngày 13/11/2024, nhưng cả ông N1, ông T, bà Á vắng mặt không có lý do chính đáng. Tòa án tiếp tục hoãn phiên tòa và tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa cho ông N1, ông T, bà Á đến phiên tòa hôm nay, nhưng ông N1, ông T, bà Á vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Căn cứ theo Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, T1 án tiến hành xét xử vắng mặt ụng N1, ụng T và bàÁnh là đúng quy định pháp luật.
[2]. Về nội dung vụ án:
Công ty TNHH T2 có quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Q theo: hợp đồng cho vay hạn mức số 48917.0106/2023-HĐCVHM/NHCT264-MINHVIET với Công ty TNHH T2 (sau đây gọi tắt là công ty T2) và các Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng cho vay số: 48917.0106/2023-SDDBS01 ngày 14/6/2023; số 48917.0106/2023-SDDBS02 ngày 31/8/2023 và số 48917.0106/2023-SDDBS03 ngày 09/10/2023 với hạn mức cho vay cụ thể như sau: Hạn mức cho vay trong thời gian duy trì hạn mức với tổng số dư nợ vay và số L2 đã phát hành có cam kết thanh toán bằng vốn vay theo hợp đồng này tại mọi thời điểm không vượt quá 80.000.000.000₫ (tám mươi tỷ đồng), thời hạn duy trì hạn mức kể từ ngày 01/6/2023 đến ngày 31/5/2024. Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty T2 tổng 110.036.671.500đ. Quá trình thực hiện hợp đồng Công ty T2 đã trả cho Ngân hàng 64.933.225.227đ tiền gốc và 6.287.576.155₫ tiền lãi, sau đó Công ty T2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Tổng dư nợ gốc của Hợp đồng cho vay hạn mức trên tính đến ngày 28/11/2024 số tiền công ty T2 đang nợ ngân hàng là 51.029.739.126đ trong đó nợ gốc là 45.103.446.273đ, nợ lãi là 4.262.248.198đ và lãi quá hạn là 1.567.505.419đ, lãi chậm trả 96.539.236₫.
Đối với số tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả đến nay Công ty T2 cha trả đợc cho Ngân hàng. Tại Điều 2 của Hợp đồng tín dụng có quy định về phơng thức áp dụng lãi suất và phương thức điều chỉnh lãi xuất.
Xét việc thoả thuận về tính lãi của các bên trong hợp đồng tín dụng là phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu đòi số tiền lãi của Ngân hàng.
Về yêu cầu đề nghị Công ty T2 phải có trách nhiệm thanh toán khoản tiền lãi tiếp tục phát sinh trên số d nợ gốc cha trả kể từ ngày Tòa án xét xử vụ án theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kèm theo các giấy nhận nợ cho đến khi anh K1 tất toán hết khoản nợ. Theo quy định tại các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; khoản 1 Điều 1 Thông t số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng Nhà nớc hớng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Khoản 2 Điều 11 Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng được ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc đợc sửa đổi, bổ sung bằng Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/2/2005 và theo án lệ số 08/2016/AL, có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng buộc Công ty T2 phải có trách nhiệm thanh toán khoản tiền lãi tiếp tục phát sinh trên số d nợ gốc cha trả kể từ ngày 23/10/2023 theo Hợp đồng tín dụng.
Về yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm của Ngân hàng: Tại Điều 5 của Hợp đồng tín dụng quy định biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản của bên vay, bao gồm: 01 tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, 01 tài sản là quyền sở hữu nhà, cụ thể:
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại địa chỉ HA03-21, dự án khu đô thị G- Vinhomes O, xã D và xã K, huyện G, TP ., Giấy chứng nhận mang tên ông Trần Như V và bà Phạm Thị H1.
Căn hộ số A, tầng 12 thuộc Cụm nhà ở hỗn hợp chung cư kết hợp văn phòng dịch vụ và siêu thị T4 tại lô đất 2.5HH đường L, phường N, quận T, quận T.
Hợp đồng thế chấp là hợp pháp nên có hiệu lực thi hành đối với các bên. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ nếu bị đơn không trả nợ hoặc trả không đủ nợ.
[3] Về án phí:
Công ty T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Ngân hàng TMCP C đợc hoàn lại tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Điều 147, 227, 228, 271, 273, điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 3 Điều 90, khoản 2 Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về “Giao dịch bảo đảm”; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông t số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng Nhà nớc hớng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Khoản 2 Điều 11 Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng đợc ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc đợc sửa đổi, bổ sung bằng Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/2/2005.
Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 26/12/2016 của Ủy ban thờng vụ quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C đối với Công ty TNHH T2.
Buộc Công ty TNHH T2 phải trả cho Ngân hàng TMCP C tổng số tiền nợ gốc và lãi Tính đến ngày 28/11/2024 số tiền công ty T2 đang nợ ngân hàng là 51.029.739.126đ trong đó nợ gốc là 45.103.446.273đ, nợ lãi là 4.262.248.198đ và lãi quá hạn là 1.567.505.419đ, lãi chậm trả 96.539.236₫.
Trong trờng hợp Công ty TNHH T2 không trả nợ hoặc trả không đủ số nợ, Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu phát mại:
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại địa chỉ HA03-21, dự án khu đô thị G- Vinhomes O, xã D và xã K, huyện G, TP ., theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 48917.3008/2022/HĐBĐ/NHCT264 ngày 30/8/2022: Tài sản thế chấp là QSD đất, quyền sở hữu nhà ở của bên thế chấp theo giấy chứng nhận QSD đất và QSH nhà ở cùng tài sản khác gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DE547555, số vào sổ cấp giấy CS04108 do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 11/07/2022 đứng tên ông Trần Như V và Phạm Thị H1.
Căn hộ số A, tầng 12 thuộc Cụm nhà ở hỗn hợp chung cư kết hợp văn phòng dịch vụ và siêu thị T4 tại lô đất 2.5HH đường L, phường N, quận T, quận T, theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 48917.2508/2022/HĐBĐ/NHCT264 ngày 30/9/2021.
Về án phí: Công ty TNHH T2 phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 159.029.739₫.
Ngân hàng TMCP C đợc hoàn lại số tiền 78.586.226đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008848 ngày 29/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện S.
Kể từ ngày 29/11/2024 Công ty TNHH T2 còn tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc cha thanh toán theo mức lãi xuất đợc điều chỉnh theo từng thời kỳ mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Trờng hợp bản án, quyết định đợc thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì ngời đợc thi hành án dân sự, ngời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đợc bản án hoặc Bản án đợc niêm yết theo quy định.
Nơi nhận: T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Quang K |
Bản án số 36/2024/DS-ST ngày 28/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M-THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 36/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M-THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP C kiện công ty TNHH T2
