|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 36/2024/DS-ST Ngày 20 – 6 – 2024 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Diệu
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Văn Qui
- Ông Nguyễn Văn Giang
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Nhiệm – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Trong ngày 20 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 13/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2024/QĐXXST-DS, ngày 13/5/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 83/2024/QĐST-DS ngày 29/5/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T (tên viết tắt là JIVF).
Người đại diện theo pháp luật: ông Taniguchi N - Chức vụ Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H – Chức vụ: Trưởng bộ phận cấp cao – Bộ phận quản lý công nợ - JIVF (Văn bản ủy quyền số 13/2023/UQ/JIVF ngày 29/5/2023).
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Phương D, sinh năm: 1991, chức vụ: Nhân viên JIVF (Văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ/JIVF-LM ngày 03/01/2024).
Địa chỉ: Lầu A Tòa nhà C, 7 N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Trần Ngọc Gia H1, sinh năm: 2003.
Địa chỉ: Khu V, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại tòa án người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn Công ty T, ông Đỗ Phương D trình bày:
Vào ngày 29/11/2021 bà Trần Ngọc Gia H1 có ký hợp đồng tín dụng số 7370300021844940000 của Công ty T (sau đây gọi tắt là công ty) số tiền 16.081.250 đồng, vay hình thức trả góp. Lãi suất thỏa thuận là 4.1772%/tháng. Lãi suất năm là 50,1266%. Thời hạn vay 15 tháng. Mục đích vay tiêu dùng, cụ thể là mua sản phẩm thiết bị điện tử trong nhà. Theo thỏa thuận trong hợp đồng thì bà H1 có trách nhiệm thanh toán gốc và lãi trong vòng 15 tháng, mỗi tháng bà H1 phải thanh toán cho công ty số tiền 1.476.345 đồng vào trước hoặc đúng ngày cuối hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 31/12/2021.
Quá trình thực hiện hợp đồng, từ ngày 07/01/2022 đến ngày 22/4/2022 bà H1 thanh toán được số tiền 5.931.603 đồng thì ngưng. Từ ngày 22/8/2023 đến ngày 25/3/2024 bà H1 thanh toán được thêm số tiền 10.100.000 đồng. Tính ngày đến ngày 12/8/2022, bà H1 phải thanh toán cho công ty số tiền 15.215.395 đồng. Trong đó: Nợ gốc 12.711.054 đồng, lãi trong hạn 2.308.725 đồng, lãi quá hạn135.616 đồng, phí quản lý khoản vay: 60.000đồng.
Tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 20/6/2024), bà H1 còn nợ công ty tổng số tiền 22.104.793 đồng. Trong đó: Nợ gốc 12.711.054 đồng, lãi trong hạn 7.426.776 đồng, lãi quá hạn 1.834. 963 đồng. Phí quản lý khoản vay 132.000đồng. Căn cứ Điều 3, Điều 7, Điều 8, Điều 11 của hợp đồng tín dụng số 7370300021844940000 ngày 29/11/2021, công ty yêu cầu bà H1 phải thanh toán số tiền còn nợ là 22.104.793 đồng và lãi suất phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn, các loại phí theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi tất nợ.
Bị đơn bà Trần Ngọc Gia H1 vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng chưa ghi nhận được ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Nguyên đơn Công ty T Jaccs khởi kiện bị đơn bà Trần Ngọc Gia H1 yêu cầu Toà án giải quyết buộc bị đơn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp “hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn ông Đỗ Phương D vắng mặt có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn bà Trần Ngọc Gia H1 đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 173, 189 Bộ luật tố tụng dân sự, hướng dẫn tại tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 05 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn và bị đơn, căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết.
[3] Về nội dung giải quyết vụ án: Nguyên đơn Công ty T Jaccs yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn bà Trần Ngọc Gia H1 phải trả cho nguyên đơn tổng số tiền 22.104.793 đồng. Trong đó: Nợ gốc 12.711.054 đồng, lãi trong hạn 7.426.776 đồng, lãi quá hạn 1.834. 963 đồng, phí quản lý khoản vay: 132.000 đồng. Yêu cầu tiếp tục tính lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi trả hết số nợ.
[4] Nộp kèm theo đơn khởi kiện, nguyên đơn cung cấp các tài liệu chứng cứ: Hợp đồng tín dụng số 7370300021844940000 ngày 29/11/2021 được ký kết giữa Công ty T và bà Trần Ngọc Gia H1, Giấy đề nghị kiêm phương án sử dụng vốn, Các điều kiện giao dịch chung sản phẩm cho vay của JIVF, Văn bản ủy quyền số 13/2023/UQ/JIVF ngày 29/5/2023, Văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ/JIVF-LM ngày 03/01/2024; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy phép thành lập hoạt động công ty, bản photo căn cước công dân tên Trần Ngọc Gia H1, Xác nhận khoản vay, Phiếu giao hàng, các Bản tự khai, Lịch sử thanh toán chi tiết, Bảng kê tiền lãi chi tiết, Bảng kê tiền lãi quá hạn chi tiết, tính đến ngày 20/6/2024 tên khách hàng Trần Ngọc Gia H1.
[5] Căn cứ các tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp chứng minh được: Giữa Công ty T và bà Trần Ngọc Gia H1 có giao kết hợp đồng tín dụng số 7370300021844940000 ngày 29/11/2021 với số tiền 16.081.250 đồng, nhằm mục đích tiêu dùng mà cụ thể là mua thiết bị điện trong nhà, theo hình thức trả góp hàng tháng vừa gốc và lãi là 1.476.345 đồng/tháng, trong thời hạn 15 tháng vào trước hoặc đúng ngày cuối hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng.
[6] Quá trình thực hiện hợp đồng, bà H1 không thực hiện đúng thỏa thuận, cụ thể là không trả nợ gốc và lãi đúng kỳ theo thỏa thuận, tính đến ngày xét xử sơ thẩm bà Trần Ngọc Gia H1 chỉ thanh toán được số tiền 5.931.603 đồng. Tính đến ngày 20/4/2024 bà H1 còn nợ tổng số tiền 22.104.793 đồng. Trong đó: Nợ gốc 12.711.054 đồng, lãi trong hạn 7.426.776 đồng, lãi quá hạn 1.834. 963 đồng, phí quản lý khoản vay 132.000 đồng.
[7] Căn cứ các quy định: Tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 thì: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác”. Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất ...theo quy định pháp luật”. Khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định “Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác”.
[8] Từ những chứng cứ nên trên, xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận. Buộc bị đơn bà Trần Ngọc Gia H1 có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Công ty T Jaccs tổng số tiền 22.104.793 đồng, tiếp tục tính lãi suất, phí phát sinh theo thỏa thuận đã ký kết theo hợp đồng tín dụng số 7370300021844940000 ngày 29/11/2021 cho đến khi bà H1 trả hết số nợ.
[9] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị đơn bà Trần Ngọc Gia H1 phải nộp số tiền 22.104.793 đồng x 5% = 1.105.239 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 91, 147, 173, 189, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sữa đổi, bổ sung năm 2017); điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 05 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[2] Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T.
[3] Buộc bị đơn bà Trần Ngọc Gia H1 có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Công ty T Jaccs, có người đại diện ủy quyền Đỗ Phương D tổng số tiền 22.104.793 đồng (hai mươi hai triệu một trăm lẻ bốn nghìn bảy trăm chín mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc 12.711.054 đồng (mười hai triệu bảy trăm mười một nghìn không trăm năm mươi bốn đồng), lãi trong hạn 7.426.776 đồng (bảy triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn bảy trăm bảy mươi sáu đồng), lãi quá hạn 1.834.963 đồng (một triệu tám trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm sáu mươi ba đồng), phí quản lý khoản vay 132.000 đồng (một trăm ba mươi hai nghìn đồng). Tiếp tục tính lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 7370300021844940000 ngày 29/11/2021 ký kết giữa Công ty T và bà Trần Ngọc Gia H1 cho đến khi bà Trần Ngọc Gia H1 trả hết số nợ.
[4] Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Trần Ngọc Gia H1 phải nộp 1.105.239 đồng (một triệu một trăm lẻ năm nghìn hai trăm ba mươi chín đồng). Nguyên đơn Công ty T Jaccs có người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng ông Đỗ Phương D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 380.385 đồng (ba trăm tám mươi nghìn ba trăm tám mươi lăm đồng) theo biên lai số 0007659 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
[6] Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
[7] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Diệu |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
|
HỘI THẨM NHÂN DÂN |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Lê Văn Qui – Nguyễn Văn Giang |
Lê Thị Diệu |
Bản án số 36/2024/DS-ST ngày 20/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 36/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
