|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 36/2024/DS - ST Ngày: 15-8-2024. V/v tranh chấp: "Hợp đồng tín dụng". |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Sửu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Minh
Ông Hán Văn Mai
Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên tòa:
Bà Trần Thị Hoa Lê - Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 222/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2023, về việc tranh chấp: "hợp đồng tín dụng". theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2024/QĐST-DS, ngày 02-08-2024 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S1
- - Người đại diện theo Pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D, Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần S1.
- Địa chỉ trụ sở: Số B, N phường V, Quận C, T.P H.
- - Người đại diện theo ủy quyền: bà Đào Thị Đoan T, giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần S1- Chi nhánh N
- - Người đại diện theo Ủy quyền lại: cho ông Phạm Ngọc V, chuyên viên quản lý nợ - Chi nhánh N.
- Địa chỉ trụ sở: Số G, đường T, T.P P - T, Ninh Thuận (có mặt).
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tường V1, sinh năm: 1993.
- Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận (Vắng mặt - có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Người đại diện theo ủy quyền phia nguyên đơn (ông V) trình bày: Ngày 6 tháng 01 năm 2017 bà V1 có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng cho bà V1 với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng, lãi suất 2.6%/ tháng, sau khi cấp thẻ bà V1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 67.291.496 đồng.
Trong quá trình sử dụng thẻ bà V1 đã thanh toán cho ngân hàng số tiền 68.696.824 đồng; sau đó không có tiền trả, ngày 31-5-2022 Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.
Tính đến ngày 26-10-2023 Ngân hàng xác nhận bà V1 còn nợ của Ngân hàng S1 số tiền nợ gốc 23.547.333 đồng; tiền lãi quá hạn 15.703.956 đồng; tổng cộng 39.251.289 đồng.
Tại phiên toà Ngân hàng S1 tính đến ngày 15-08-2024 số tiền nợ gốc 23.547.333 đồng; tiền lãi quá hạn 24.703.884 đồng; tổng cộng 48.251.217 đồng và yêu cầu tính lãi phát sinh từ ngày 16-08-2024 theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.
Nay Ngân hàng yêu cầu bà V1 phải trả nợ cho Ngân hàng S1 tính đến ngày 15-08-2024 số tiền nợ gốc 23.547.333 đồng; tiền lãi quá hạn 24.703.884 đồng; tổng cộng 48.251.217 đồng và yêu cầu tính lãi phát sinh từ ngày 16-08-2024 theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.
Bị đơn trình bày: Ngày 6 tháng 01 năm 2017 bà V1 có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng cho bà V1 với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng, lãi suất 2.6%/ tháng,
Quá trình sử dụng thẻ do điều kiện khó khăn chưa trả hết.
Ngân hàng yêu cầu bà V1 phải trả nợ cho Ngân hàng S1 tính đến ngày 26-10-2023 số tiền nợ gốc 23.547.333 đồng; tiền lãi quá hạn 15.703.956 đồng; tổng cộng 39.251.289 đồng và yêu cầu tính lãi phát sinh từ ngày 27-10-2023 theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ, bà V1 đồng ý trả nhưng do điều kiện khó khăn xin trả dần và bà V1 yêu cầu Toà án xét xử vắng mặt bà.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét xử phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải và các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Bộ luật dân sự, Bộ luật tố tụng dân sự tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Buộc bà Nguyễn Thị Tường V1 phải trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1 thương Tín tính đến ngày 15-08-2024 cả gốc lẫn lãi tổng cộng 48.251.217 đồng
Trong đó: Số tiền nợ gốc 23.547.333 đồng; tiền lãi quá hạn 24.703.884 đồng và tính lãi phát sinh từ ngày 16-08-2024 theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm buộc bà V1 phải chịu theo quy định pháp luật.
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1 thương Tín số tiền 981.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên,
[1] Hội đồng xét xử xét thấy: Đây là vụ kiện tranh chấp "hợp đồng tín dụng”
[2] Về phần thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt các thông báo theo thủ tục tố tụng, bà V1 không có mặt tại mà có bản tường trình và có yêu cầu Toà án xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử đưa ra xét xử vắng mặt theo luật định.
Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn, HĐXX thấy rằng:
[3] Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng kiêm hợp đồng: Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng cho bà V1 với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng, lãi suất 2.6%/ tháng, sau khi cấp thẻ bà V1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 67.291.496 đồng.
Trong quá trình sử dụng thẻ bà V1 đã thành toán cho ngân hàng số tiền 68.696.824 đồng; sau đó không có tiền trả nợ, ngày 31-5-2022 Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.
Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, ký trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên hợp pháp. Các bên tham gia giao dịch trong hợp đồng có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng.
[3.1] Xét nợ gốc: Theo trình bày đại diện hợp pháp của nguyên đơn cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì quá trình thực hiện hợp đồng, bà V1 đã nhận đủ số tiền vay 20.000.000 đồng từ Ngân hàng thương mại cổ phần S1, từ khi nhận nợ đến nay, bà V1 trả nợ gốc cho nguyên đơn chưa đầy đủ, nguyên đơn tính đến hết ngày 26-10-2023 nợ gốc 23.547.333 đồng; Tại phiên toà nguyên đơn tính đến hết ngày .15-08-2024 nợ gốc 23.547.333 đồng;
[3.2] Xét nợ lãi: Quá trình thực hiện hợp đồng bà V1 trả lãi không đầy đủ Nguyên đơn tính đến hết ngày 26-10-2023 lãi quá hạn 15.703.956 đồng và yêu cầu tiếp tục trả lãi phát sinh từ 27-10-2023 theo hợp đồng tín dụng.
Tại phiên tòa Nguyên đơn tính đến hết ngày 15-08-2024 lãi quá hạn 24.703.884 đồng và yêu cầu tiếp tục trả lãi phát sinh từ 16-08-2024 theo hợp đồng tín dụng.
Xét thấy mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng là phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng bà V1 đã vi phạm nghĩa vụ trả lãi theo thỏa thuận tại khoản 2 Điều 4 của hợp đồng tín dụng. lãi quá hạn và lãi phát sinh mà nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả là phù hợp với thỏa thuận tại Điều 2 và Điều 9 của hợp đồng tín dụng.
[4] Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà V1 phải chịu số tiền 1.962.500 đồng (đã làm tròn).
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1 số tiền 981.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0000934 ngày 16/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước.
[6] Về quan điểm đề xuất giải quyết vụ án của Kiểm sát viên tại phiên tòa có căn cứ, phù hợp với quan điểm giải quyết vụ án của Hội đồng xét xử, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Kiểm sát viên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, các Điều 157, 158, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015,
Căn cứ các Điều 303, 307, 317, 318, 319, 320, 351 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 100.103 Luật tổ chức tín dụng 2024.
Căn cứ Nghị quyết 326 UBTVQH 14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn (Ngân hàng thương mại cổ phần S1)
- Buộc bà Nguyễn Thị Tường V1 trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1 đến ngày 15/08/2024 cả gốc, lẫn lãi số tiền 48.251.217 đồng (Bốn mươi tám triệu hai trăm năm mươi mốt ngàn hai trăm mười bảy đồng chẳn).
Trong đó nợ gốc: 23.547.333 đồng; nợ lãi quá hạn 24.703.884 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh từ 16/08/2024 theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà V1 phải chịu số tiền 2.412.500 đồng (Hai triệu bốn trăm mười hai ngàn năm trăm đồng chẳn) (đã làm tròn).
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1 số tiền 481.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0000934 ngày 16/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn; bị đơn vắng mặt. Báo cho người có mặt biết quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (15-08-2024). Riêng người vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án theo thủ tục tố tụng hoặc niêm yết bản án.
"...trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa. Đoàn Sửu |
Bản án số 36/2024/DS - ST ngày 15/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN về hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 36/2024/DS - ST
- Quan hệ pháp luật: Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
