Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU


Bản án số: 358/2020/HNGĐ-ST

Ngày 08 tháng 12 năm 2020

V/v: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thành Quang

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Huỳnh Văn Năm
  2. Ông Nguyễn Việt Thắng

- Thư ký phiên tòa:Dương Thị Thêu - Thư ký viên, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 08 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 638/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2020 về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 318/2020/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 9 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 253/2020/QĐST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1982 (Có mặt); Trú tại: Ấp C, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Bùi Thanh D, sinh năm 1974 (Vắng mặt); Trú tại: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Phạm Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Bùi Thanh D chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Bình Tây Bắc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau (Giấy chứng nhận kết hôn số: 223/2013, Quyển số: 02/2013 ngày 05/9/2013).

Nguyên nhân, do trong cuộc sống thường bất đồng ý kiến, dẫn đến cãi nhau, làm cho cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Mỗi người có cuộc sống riêng, không còn ai quan tâm đến ai và hiện đã ly thân không còn sống chung với nhau. Nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không còn khả năng đoàn tụ, nên yêu cầu được ly hôn với anh D.

Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên: Bùi Phạm Gia B, sinh ngày 01/12/2010 (Giới tính: Nam) và Bùi Phạm Ngọc A, sinh ngày 26/6/2017 (Giới tính: Nữ). Hiện, cháu Ngọc A do chị trực tiếp nuôi dưỡng, còn cháu Gia B hiện do anh D trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Ngọc A, còn cháu Gia B chị đồng ý giao cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng. Không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Bùi Thanh D: Khi thụ lý, Tòa án đã thực hiện thủ tục tống đạt, niêm yết đúng theo quy định, nhưng anh D vắng mặt, không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Được xác định là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”. Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn anh Bùi Thanh D đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp.

- Về nội dung:

[3] Chị T và anh D tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn hợp pháp. Tuy nhiên, mâu thuẫn giữa chị T và anh D đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài. Do vậy, chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh D.

[4] Về con chung: Giao cháu Bùi Phạm Ngọc A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Bùi Phạm Gia B cho anh D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con chung.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết do đương sự không yêu cầu.

[6] Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho chị Phạm Thị T được ly hôn với anh Bùi Thanh D.
  2. Về con chung: Giao cháu Bùi Phạm Ngọc A cho chị Phạm Thị T và giao cháu Bùi Phạm Gia B cho anh Bùi Thanh D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
  4. Về án phí: Buộc chị Phạm Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm (đã nộp xong).
  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc nhận được bản án.

Nơi nhận:

  • - Nguyên đơn; Bị đơn;
  • - VKSND H. Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lâm Thành Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 358/2020/HNGĐ-ST ngày 08/12/2020 của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 358/2020/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/12/2020
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị T yêu cầu được ly hôn với anh D
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger