Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 357/2023/DS-PT

Ngày: 30/10/2023

V/v tranh chấp hợp đồng

tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Văn Uẩn

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Thu;

Ông Nguyễn Văn Cảnh.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Yến Nhi – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Long An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Tấn Phát – Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 10 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Long An mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 292/2023/TLPT-DS ngày 02 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 116/2023/DS-ST ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 632/2023/QĐ-PT ngày 06 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N (Ngân hàng). Địa chỉ: Số B, đường L, Phường T, Quận B, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc H - chức vụ phó giám đốc A, Chi nhánh khu vực cầu V. Địa chỉ: ấp F, xã N, huyện T, tỉnh Long An (theo giấy ủy quyền ngày 12/5/2023).

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Bé S, sinh năm 1963;

Ông Trần Văn B, sinh năm 1964.

Cùng địa chỉ: Số E, ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Long An.

- Người kháng cáo: Bị đơn, bà Đỗ Thị Bé S và ông Trần Văn B.

2

(Tất cả có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn, Ngân hàng N- chi nhánh K, bà Nguyễn Ngọc H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 18/10/2021 Ngân hàng N- chi nhánh K (Ngân hàng) ký hợp đồng tín dụng với ông Trần Văn B, bà Đỗ Thị Bé S vay với số tiền 1.100.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng (01 năm), mục đích vay để mua bán thanh long theo hợp đồng tín dụng số 6617-LAV-202101385 ngày 18/10/2021, lãi suất cho vay 8,55%/năm, lãi suất cho vay có điều chỉnh tăng giảm theo từng thời điểm phù hợp với lãi suất cho vay của Ngân hàng N - Chi nhánh K, lãi suất quá hạn 150% lãi suất cho vay trong hạn, lãi chậm trả là 5%/năm thanh toán vốn gốc và lãi theo định kỳ. Ông B, bà S đã vi phạm thỏa thuận của hợp đồng tín dụng từ ngày 17/01/2023. Ngân hàng yêu cầu ông B, bà S phải có trách nhiệm liên đới thanh toán một lần vốn gốc là 1.100.000.000 đồng, lãi trong hạn 164.969.863 đồng, lãi quá hạn 26.354.795 đồng, lãi phạt chậm trả là 2.606.214 đồng, tổng cộng vốn vay và các khoản lãi là 1.293.930.871 đồng. Tính đến ngày 28/7/2023 ông B, bà S còn nợ Ngân hàng tổng cộng vốn vay và các khoản lãi là 1.293.930.871 đồng.

Phần tài sản đảm bảo cho việc thế chấp bao gồm:

  • - Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 248, tờ bản đồ số 14, diện tích 1.859,5m²; theo GCNQSD đất số BY 075015 (số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 07452) do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 28/01/2015;
  • - Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 478, tờ bản đồ số 14, diện tích 826,4m²; theo GCNQSD đất số BY 075014 (số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 07453) do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 28/01/2015.

Các tài sản này thuộc sở hữu của ông Trần Văn B, bà Đỗ Thị Bé S, theo Hợp đồng thế chấp bảo đảm nợ vay số 61/HĐTC ngày 18/10/2021 do văn phòng C công chứng, số công chứng 3775, Quyển số 02/2021/TP/CC-SCC/HĐGD và đã đăng ký giao dịch bảo đảm tại chi nhánh V đăng ký đất đai tại huyện C, tỉnh Long An.

Trường hợp ông B, bà S không thanh toán số tiền trên thì yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của ông B, bà S để thanh toán nợ cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp đã thỏa thuận.

Các khoản lãi phát sinh sau ngày 28/7/2023 được tính theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng cho đến khi ông B, bà S thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.

3

* Bị đơn, bà Đỗ Thị Bé S và ông Trần Văn B trình bày: Thừa nhận lời trình bày của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là đúng, đồng ý trả vốn gốc và các khoản lãi cho Ngân hàng theo yêu cầu của Ngân hàng trong thời gian 05 tháng tính từ ngày 28/7/2023.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 116/2023/DS-ST ngày 28/7/2023, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành đã tuyên xử:

- Căn cứ các điều 30, 35, 39, 147, 157, 158, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 288, 320, 323, 463, 466, 470, Bộ luật dân sự; các điều 91, 95 Luật tổ chức tín dụng.

- Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N- Chi nhánh K (Ngân hàng), về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với bà Đỗ Thị Bé S, ông Trần Văn B.

1.1. Buộc bà Đỗ Thị Bé S, ông Trần Văn B có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng tổng cộng vốn vay và các khoản lãi của hợp đồng tín dụng là: 1.293.930.871 đồng, trong đó:

  • Vốn vay gốc còn lại của hợp đồng: 1.100.000.000 đồng.
  • Lãi trong hạn còn lại của hợp đồng: 164.969.863 đồng.
  • Lãi quá hạn còn lại của hợp đồng: 26.354.795 đồng.
  • Lãi chậm trả lãi còn lại của hợp đồng: 2.606.214 đồng.

Tổng cộng vốn vay và các khoản lãi còn lại của hợp đồng là: 1.293.930.871 đồng (một tỷ hai trăm chín mươi ba triệu chín trăm ba mươi nghìn tám trăm bảy mươi mốt đồng).

Các khoản lãi phát sinh sau ngày 28/7/2023 được tính theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng cho đến khi ông B, bà S trả xong nợ cho Ngân hàng.

1.2. Phần tài sản đảm bảo cho việc thế chấp hợp đồng vay gồm:

  • - Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 248, tờ bản đồ số 14, diện tích 1.859,5m²; theo GCNQSD đất số BY 075015 (số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 07452) do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 28/01/2015;

4

  • - Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 478, tờ bản đồ số 14, diện tích 826,4m²; theo GCNQSD đất số BY 075014 (số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 07453) do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 28/01/2015;

Các tài sản này thuộc sở hữu của ông Trần Văn B, bà Đỗ Thị Bé S, theo Hợp đồng thế chấp bảo đảm nợ vay số 61/HĐTC ngày 18/10/2021 do văn phòng C công chứng, số công chứng 3775, Quyển số 02/2021/TP/CC-SCC/HĐGD và đã đăng ký giao dịch bảo đảm tại chi nhánh V đăng ký đất đai tại huyện C, tỉnh Long An.

Phần tài sản đảm bảo cho việc thế chấp hợp đồng vay tiếp tục thực hiện đến khi ông B, bà S thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp ông B, bà S không thanh toán số tiền trên thì xử lý tài sản thế chấp của ông B, bà S để thanh toán nợ cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp đã thỏa thuận.

2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Buộc ông B, bà S có trách nhiệm liên đới hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Ngân hàng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng được nhận lại 24.400.000 đồng (hai mươi bốn triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006757 ngày 12 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ông B, bà S phải liên đới chịu 50.871.926 đồng (năm mươi triệu tám trăm bảy mươi mốt nghìn chín trăm hai mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo; quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án và thời hiệu thi hành án theo Luật Thi hành án dân sự.

Ngày 14/8/2023, bị đơn bà Đỗ Thị Bé S và ông Trần Văn B kháng cáo, yêu cầu được giảm tiền lãi, bà Đỗ Thị Bé S còn yêu cầu miễn án phí.

Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn không rút đơn khởi kiện, bị đơn không rút đơn kháng cáo, các đương sự không thỏa thuận được việc giải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên tòa phát biểu:

5

- Về thủ tục: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử và người tham gia tố tụng tuân thủ đúng qui định về thủ tục tố tụng. Kháng cáo của bà Đỗ Thị Bé S và ông Trần Văn B trong hạn luật định, đúng thủ tục, Tòa án thụ lý giải quyết theo trình tự phúc thẩm là có căn cứ.

- Quan điểm về việc giải quyết vụ án:

Đỗ Thị Bé S và ông Trần Văn B thống nhất với số nợ mà nguyên đơn Ngân hàng N yêu cầu. Do đó, cấp sơ thẩm đã buộc bà Đỗ Thị Bé S và ông Trần Văn B có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N 1.293.930.871 đồng là có cơ sở. Đối với yêu cầu kháng cáo xin được giảm tiền lãi của bà Đỗ Thị Bé S và ông Trần Văn B không được phía Nông nghiệp và N đồng ý nên không có cơ sở để chấp nhận. Về án phí, bà Bé S thuộc trường hợp được miễn án phí nên được chấp nhận.

Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Đỗ Thị Bé S và ông Trần Văn B về phần yêu cầu giảm tiền lãi, chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Đỗ Thị Bé S về phần yêu cầu miễn án phí, áp dụng khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa một phần Bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của bà Đỗ Thị Bé S và ông Trần Văn B được thực hiện đúng về hình thức, nội dung và thời hạn theo quy định tại các Điều 272, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên vụ án được xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

[2] Về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N: Phía bà Đỗ Thị Bé S và ông Trần Văn B, thừa nhận có vay Ngân hàng N, Chi nhánh K theo hợp đồng tín dụng số 6617-LAV-202101385 ngày 18/10/2021, tính đến ngày xét xử sơ thẩm còn nợ với số tiền 1.293.930.871 đồng. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm buộc bà Đỗ Thị Bé S và ông Trần Văn B phải tả cho Ngân hàng N tiền gốc, lãi tổng công là 1.293.930.871 đồng là có cơ sở.

[3] Về yêu cầu kháng cáo của bà Đỗ Thị Bé S và ông Trần Văn B:

[3.1] Yêu cầu giảm lãi: Yêu cầu giảm lãi của bà Đỗ Thị Bé S và ông Trần Văn B không được phía Ngân hàng N đồng ý, nên không có cơ sở giảm lãi cho bà Đỗ Thị Bé S và ông Trần Văn B.

[3.2] Yêu cầu được miễn tiền án phí: Bà Đỗ Thị Bé S kháng cáo yêu cầu được miển án phí. Xét thấy, bà Bé S sinh ngày 22/02/1963, tính đến ngày 22/02/2023 bà Bé S đủ 60 tuổi, là người cao tuổi đồng thời có đơn xin được miễn án phí, thuộc trường hợp được miển án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số

6

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nên được chấp nhận.

[4] Tại mục 1.1, Quyết định của Bản án đã tuyên: “Các khoản lãi phát sinh sau ngày 28/7/2023 được tính theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng cho đến khi ông B, bà S trả xong nợ cho Ngân hàng”. Nhưng tại mục mục 2, Quyết định lại ghi: “Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015” là mâu thuẩn với phần ghi trước. Nên cần thiết sửa lại cách tuyên phần này cho đúng với quy định chung.

[5] Các phần khác của án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không xem xét.

[6] Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại các Điều 147, 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 12, Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của bà Đỗ Thị Bé S.

Sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 116/2023/DS-ST ngày 28/7/2023 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

- Căn cứ các điều 30, 35, 39, 147, 157, 158, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 288, 320, 323, 463, 466, 470, Bộ luật dân sự; các điều 91, 95 Luật tổ chức tín dụng.

- Áp dụng Điều 12 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

7

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N - Chi nhánh K (Ngân hàng), về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với bà Đỗ Thị Bé S, ông Trần Văn B.

1.1. Buộc bà Đỗ Thị Bé S, ông Trần Văn B có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng tổng cộng vốn vay và các khoản lãi của hợp đồng tín dụng là: 1.293.930.871 đồng, trong đó:

  • Vốn vay gốc còn lại của hợp đồng: 1.100.000.000 đồng.
  • Lãi trong hạn còn lại của hợp đồng: 164.969.863 đồng.
  • Lãi quá hạn còn lại của hợp đồng: 26.354.795 đồng.
  • Lãi chậm trả lãi còn lại của hợp đồng: 2.606.214 đồng.

Tổng cộng vốn vay và các khoản lãi còn lại của hợp đồng là: 1.293.930.871 đồng (một tỷ hai trăm chín mươi ba triệu chín trăm ba mươi nghìn tám trăm bảy mươi mốt đồng).

Các khoản lãi phát sinh sau ngày 28/7/2023 được tính theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Trần Văn B, bà Đỗ Thị Bé S trả xong nợ cho Ngân hàng.

1.2. Phần tài sản đảm bảo cho việc thế chấp hợp đồng vay gồm:

  • - Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 248, tờ bản đồ số 14, diện tích 1.859,5m²; theo GCNQSD đất số BY 075015 (số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 07452) do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 28/01/2015;
  • - Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 478, tờ bản đồ số 14, diện tích 826,4m²; theo GCNQSD đất số BY 075014 (số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 07453) do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 28/01/2015.

Các tài sản này thuộc sở hữu của ông Trần Văn B, bà Đỗ Thị Bé S, theo Hợp đồng thế chấp bảo đảm nợ vay số 61/HĐTC ngày 18/10/2021 do văn phòng C công chứng, số công chứng 3775, Quyển số 02/2021/TP/CC-SCC/HĐGD và đã đăng ký giao dịch bảo đảm tại chi nhánh V đăng ký đất đai tại huyện C, tỉnh Long An.

Phần tài sản đảm bảo cho việc thế chấp hợp đồng vay tiếp tục thực hiện đến khi ông B, bà S thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp ông Trần Văn B, bà Đỗ Thị Bé S không thanh toán số tiền trên thì xử lý tài sản thế chấp của ông Trần Văn B, bà Đỗ Thị Bé S để thanh toán nợ cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp đã thỏa thuận.

8

2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Buộc ông Trần Văn B, bà Đỗ Thị Bé S có trách nhiệm liên đới hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ngân hàng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng được nhận lại 24.400.000 đồng (hai mươi bốn triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006757 ngày 12 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Đỗ Thị Bé S được miển án phí án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Văn B phải chịu 25.435.963 đồng (hai mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn chín trăm sáu mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Đỗ Thị Bé S không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Ông Trần Văn B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003626 ngày 21/8/2023 của Chi cục Thi hành án huyện Châu Thành, ông Trần Văn B đã nộp xong án phí dân sự phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Nơi nhận:

  • - TANDCC tại TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND tỉnh Long An;
  • - TAND huyện Châu Thành;
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS; AV./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lưu Văn Uẩn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 357/2023/DS-PT ngày 30/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 357/2023/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 30/10/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" Đỗ Thị Bé S
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger