Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHƯƠNG MỸ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 356/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 31/7/2024

V/v: ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Lợi

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Trọng

Bà Nguyễn Thị Luận

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Minh Vương - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 240/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 71/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị P, sinh năm 1987 (là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự); Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Văn D, sinh năm 1962 (bố đẻ chị P); Cùng cư trú: Thôn T, xã S, huyện P, Tp . (đều có đơn xin vắng mặt).

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D1, sinh năm 1985 (là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự); Người đại diện theo pháp luật: Bà Tô Thị H, sinh năm 1964 (mẹ đẻ anh D1); Cùng cư trú: Số nhà F, tổ F, TDP T, thị trấn X, huyện C, Thành phố Hà Nội (đều có đơn xin vắng mặt).

Người phiên dịch của chị P, anh D1: Chị Phạm Thị T - Giáo viên Trung tâm N (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

  1. Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn chị Vũ Thị P trình bày:

    Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn D1 đều bị câm điếc tự nguyện kết hôn ngày 15/4/2013 tại Ủy ban nhân dân thị trấn X, huyện C, Tp .. Sau khi được hai bên gia đình tổ chức cưới vợ chồng chung sống tại nhà anh D1 ở thị trấn X được 5 tháng thì mâu thuẫn do anh D1 mải chơi, không đưa tiền về cho vợ nên hay cãi nhau. Từ cuối năm 2013 chị về nhà bố mẹ đẻ vợ chồng ly thân cho đến nay. Năm 2017 bố anh D1 có xuống nhà bố mẹ chị khuyên vợ chồng không ở được với nhau thì ly hôn nhưng do anh D1 không xuống nên chưa giải quyết ly hôn. Nay chị không còn tình cảm với anh D1 đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh D1. Do ở xa nên chị đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

    Về con chung: Trong quá trình chung sống chị và anh D1 không có con chung.

    Về tài sản chung, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Bị đơn anh Nguyễn Văn D1 trình bày:

    Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Vũ Thị P đăng ký kết hôn năm 2013 tại Ủy ban nhân dân thị trấn X, huyện C. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 5 tháng thì chị P tự ý bỏ về nhà ngoại. Mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng đã ly thân từ đó đến nay, không quan tâm đến nhau nữa. Nay chị P xin ly hôn anh đồng ý ly hôn. Do anh bị hạn chế năng lực hành vi dân sự nên anh xin được vắng mặt trong quá trình giải quyết và xét xử vụ án.

    Về con chung: Trong quá trình chung sống anh và chị P không có con chung.

    Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ phát biểu ý kiến:
    • Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.
    • Về nội dung: Căn cứ vào ý kiến của nguyên đơn, bị đơn và các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn và xử cho chị Vũ Thị P được ly hôn anh Nguyễn Văn D1. Về con chung: Không có. Về tài sản, công sức, công nợ: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị P là người khuyết tật nên được miễn án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đông xét xử nhận định:

  1. [1] Về tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Văn D1 cư trú tại thị trấn X, huyện C, Tp .. Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

    Nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt và đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt.

  2. [2] Về nội dung:
    1. 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị P và anh Nguyễn Văn D1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn ngày 15/4/2013 tại Ủy ban nhân dân thị trấn X, huyện C, Tp . nên hôn nhân giữa chị P và anh D1 là hôn nhân hợp pháp. Trên cơ sở lời khai của chị P, anh D1 cho thấy: Trong quá trình chung sống, giữa chị P và anh D1 phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2013 đến nay. Trước yêu cầu của chị P xin ly hôn, anh D1 cũng đồng ý ly hôn. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị P và anh D1 đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Yêu cầu của chị P xin ly hôn anh D1 là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.
    2. 2.2. Về con chung: Chị P và anh D1 xác nhận không có con chung.
    3. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị P và anh D1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. 2.4. Về án phí: Chị P là người khuyết tật và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử:

  1. 1.Về hôn nhân: Chị Vũ Thị P được ly hôn anh Nguyễn Văn D1.
  2. 2.Về con chung: Chị P và anh D1 không có con chung.
  3. 3.Về tài sản chung, công nợ chung: Chị P và anh D1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. 4.Về án phí: Chị Vũ Thị P được miễn án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả chị P số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002108 ngày 31/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Tp ..
  5. 5.Về quyền kháng cáo: Chị Vũ Thị P, anh Nguyễn Văn D1, người đại diện theo pháp luật của chị P, anh D1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Tp. Hà Nội;
  • - VKSND huyện Chương Mỹ;
  • - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ;
  • - UBND thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ
  • (Trường hợp án có HLPL);
  • - Lưu HSVA-VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thế Lợi

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 356/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về ly hôn

  • Số bản án: 356/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: được ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger