TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 356/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 21/5/2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ánh Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
- FORMTEXT Bà Nguyễn Thị Minh Thư;
- FORMTEXT Bà Hoàng Mỹ Oanh.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Dương – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tham gia phiên tòa: Bà Trương Võ Thùy Dung - Kiểm sát viên.
Trong ngày 21 tháng 5 năm 2024 trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 1072024/HNGĐ ngày 02/02 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2024-HNGĐ ngày 04/4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 28/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/4/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Kim H, sinh năm 1971; địa chỉ: 7 đường H, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; xin vắng mặt;
Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn D, sinh năm 1969; địa chỉ: 7 đường H, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn khởi kiện, Bản tự khai, các Biên bản hòa giải, nguyên đơn trình bày:
Bà Trương Kim H và ông Nguyễn Tấn D tự tìm hiểu rồi tiến tới hôn nhân vào năm 1997, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong quá trình chung sống hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn về cuộc sống. Hai bên mâu thuẫn về quan điểm sống, cách sống, thường xuyên cãi nhau. Hai vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không được. Nhận thấy tình cảm vợ chồng thật sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà H yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông D.
Về con chung: có ba con chung tên Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 08/11/1991; Nguyễn Kim L, sinh ngày 07/01/1996 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 26/10/2006, Nguyễn Hoàng V và Nguyễn Kim L đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, bà H yêu cầu được nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Hoàng P, không yêu cầu ông D cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có.
Về phía bị đơn:
Theo kết quả xác minh của Công an P1, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh thì ông Nguyễn Tấn D, sinh năm 1969 có hộ khẩu thường trú tại 7 đường H, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Toà án nhân dân Quận 11 đã thực hiện thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông D nhưng ông D không đến Toà án giải quyết. Do đó, Toà án không thể tiến hành lấy lời khai, hoà giải đối với bị đơn được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 trình bày:
Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự. Tuy nhiên, Thẩm phán chưa đảm bảo thời hạn tống đạt Thông báo thụ lý vụ án cho bị đơn và thời hạn gửi Quyết định xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho Viện kiểm sát.
Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Trương Kim H.
- Về con chung: Giao trẻ Hoàng P cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp, không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. Riêng Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 08/11/1991; Nguyễn Kim L, sinh ngày 07/01/1996 đã thành niên, muốn sống với cha, mẹ tùy ý không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết
Nguyên đơn chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Bà Trương Kim H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Tấn D. Ông D hiện đang cư trú trên địa bàn Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn:
Ngày 04/4/2024, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho ông D: Thông báo Thụ lý vụ án; các Giấy triệu tập, Thông báo giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải các ngày 18/3/2024, 29/3/2024, Quyết định đưa vụ án ra xét xử ngày 04/4/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa ngày 25/4/2024 nhưng ông D không đến Tòa án giải quyết.
Do vậy, việc xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Ông D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà H nhưng ông D vắng mặt không rõ lý do cũng như không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Như vậy, ông D đã từ bỏ các quyền được pháp luật quy định. Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Về yêu cầu của đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân:
Bà Trương Kim H và ông Nguyễn Tấn D tự nguyện kết hôn vào năm 1997, có thực hiện việc đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 279TH quyển số 03/97 ngày 24/5/1997. Quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông D là hợp pháp được pháp luật thừa nhận.
Bà H và ông D chung sống có ba con chung tên Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 08/11/1991; Nguyễn Kim L, sinh ngày 07/01/1996 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 26/10/2006.
Trong quá trình chung sống, giữa bà H và ông D thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn về tình cảm, tính cách và quan điểm sống. Bà H xác định tình cuộc sống chung không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin ly hôn.
Nhận thấy, mâu thuẫn giữa bà H và ông D phát sinh và kéo dài đã lâu. Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Thông báo phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho ông D. Ông D biết rõ nội dung khởi kiện và yêu cầu của bà H nhưng trong suốt quá trình Tòa án thụ lý đến phiên tòa hôm nay ông D cố tình không đến Tòa để giải quyết. Điều đó cho thấy ông D không có thiện chí muốn hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Qua sự việc đã nêu thể hiện tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông D đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà H.
- Về con chung: có ba con chung tên Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 08/11/1991; Nguyễn Kim L, sinh ngày 07/01/1996 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 26/10/2006, Nguyễn Hoàng V và Nguyễn Kim L đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà H yêu cầu được nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Hoàng P, không yêu cầu ông D cấp dưỡng.
Ông D đã biết rõ yêu cầu được nuôi trẻ Phúc của bà H nhưng ông D không có ý kiến phản hồi về việc này. Mặt khác, trẻ P cũng có nguyện vọng sống cùng với mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ P, ông D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ghi nhận lời khai của bà H, cả hai không có tài sản chung và nợ chung.
- Án phí về hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, bà H phải chịu.
Xét về quan điểm giải quyết của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, các Điều 227, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
Tuyên xử :
- Chấp nhận yêu cầu của bà Trương Kim H.
- Bà Trương Kim H được ly hôn với ông Nguyễn Tấn D.
- Về con chung:
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ghi nhận lời khai của bà H, cả hai không có tài sản chung và nợ chung.
- Về án phí: Bà H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/003258601/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 11. Bà H đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
- Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
- Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Giấy chứng nhận kết hôn số 279TH, quyển số 03/97 do Ủy ban nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/5/1997 không còn giá trị.
Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 08/01/1991 và Nguyễn Kim L, sinh ngày 07/01/1996 đã thành niên.
Bà Trương Kim H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 02/10/2006. Ông D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Ánh Loan |
Bản án số 356/2024/HNGĐ-ST ngày 21/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 356/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
