|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 353/2024/DS-ST
Ngày 22 - 11 - 2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam
- Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Ngọc Trường
- Ông Nguyễn Văn Hiển
- - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 22 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 595/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 412/2024/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn:
- Ông Võ Văn S, sinh năm 1965
- Bà Đoàn Thị L, sinh năm 1964.
- Cùng địa chỉ cư trú: Ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. (ông S, bà L có mặt)
- - Bị đơn:
- Ông Võ Hoàng T, sinh năm 1975.
- Bà Bùi Tuyết N, sinh năm 1984.
- Cùng địa chỉ cư trú: Ấp H, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. (ông T, bà N vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 9 năm 2024, trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn ông Võ Văn S và bà Đoàn Thị L trình bày: Vào ngày 29/7/2019 âl, ông Võ Hoàng T, bà Bùi Tuyết N có vay của vợ chồng ông bà số tiền 200.000.000 đồng. Lãi suất thỏa thuận 03%/tháng, sau khi vay ông T và bà N đóng lãi đến tháng 7/2023 âl, kể từ đó đến nay ông T, bà N không đóng lãi và không trả nợ gốc cho ông bà.
Nay, ông S và bà L yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Võ Hoàng T và bà Bùi Tuyết N trả cho ông bà tổng số tiền 200.000.000 đồng, ông bà không yêu cầu tính lãi.
Đối với bị đơn ông Võ Hoàng T và bà Bùi Tuyết N: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T, bà N theo quy định pháp luật, nhưng ông T, bà N không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông T, bà N được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia tố tụng nhưng ông T, bà N vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T, bà N.
[2] Xét ông S, bà L yêu cầu ông T, bà N trả cho ông bà số tiền vay 200.000.000 đồng. Hội đồng xét xử thấy rằng, theo giấy mượn tiền ông S, bà L cung cấp có nội dung “...Hôm nay ngày 29/7/2019. Tôi tên Võ Hoàng T – SN 1975; vợ Bùi Tuyết N - SN 1984. Ngụ ấp hàng C, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau là con và rễ của Mười D. Hôm nay vợ chồng đồng ý viết giấy mượn tiền này của cậu mợ S1 (S) với số tiền là 200 triệu (hai trăm triệu)...Người viết giấy mượn tiền ký tên T, Võ Hoàng T; vợ N, Bùi Tuyết N”. Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự: “……Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết...mà bên đượng sự đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh...”. Viện dẫn theo điều luật trên, từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến khi xét xử đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T, bà N nhiều lần để tham gia giải quyết vụ án, nhưng ông T, bà N không tham gia tố tụng và không gửi văn bản trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ đối với yêu cầu của ông S, bà L nên ông T, bà N phải chịu thiệt hại về sự vắng mặt của mình. Từ căn cứ trên, chấp nhận yêu cầu của ông S, bà L. Buộc ông T, bà N trả cho ông S, bà L số tiền 200.000.000 đồng.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy đinh “Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận”. Do đó, ông T, bà N phải chịu án phí số tiền 10.000.000 đồng. (200.000.000 đồng x 5%)
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 92, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Văn S và bà Đoàn Thị L.
- Buộc ông Võ Hoàng T và bà Bùi Tuyết N có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Võ Văn S và bà Đoàn Thị L số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn S không phải chịu, hoàn trả lại cho ông S 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0001805 ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
Ông Võ Hoàng T và bà Bùi Tuyết N phải chịu số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Ông Võ Văn S và bà Đoàn Thị L có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ông Võ Hoàng T và bà Bùi Tuyết N có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi... giờ...phút, ngày 22 tháng 11 năm 2024.
Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang N1
- Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc T1 và ông Nguyễn Văn H
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 595/2024/TLST–DS ngày 04 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa:
- - Nguyên đơn: Ông Võ Văn S, sinh năm 1965 và bà Đoàn Thị L, sinh năm 1964.
- - Bị đơn: Ông Võ Hoàng T, sinh năm 1975 và bà Bùi Tuyết N, sinh năm 1984.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
- Về căn cứ và áp dụng điều luật:
- Về quan điểm xét xử:
- Về các vấn đề khác:
- Quyền kháng cáo:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 92, điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự.
Kết quả biểu quyết: 03/03.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Văn S và bà Đoàn Thị L.
Buộc ông Võ Hoàng T và bà Bùi Tuyết N có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Võ Văn S và bà Đoàn Thị L số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Kết quả biểu quyết: 03/03.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn S không phải chịu, hoàn trả lại cho ông S 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0001805 ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
Ông Võ Hoàng T và bà Bùi Tuyết N phải chịu số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Ông Võ văn S và bà Đoàn Thị L có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ông Võ Hoàng T và bà Bùi Tuyết N có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Kết quả biểu quyết: 03/03.
Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 22 tháng 11 năm 2024.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Bản án số 353/2024/DS-ST ngày 22/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 353/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 92, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự.
