Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Bản án số: 353/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 19-7-2024

Về việc: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thanh Nhàn.

Các Hội thẩm nhân dân :

  1. Ông Đinh Hoàng Việt;
  2. Ông Vũ Ngọc Tiến.

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Phương – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 19 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân Quận 10, số B đường T, Phường A, Quận A, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 261/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2024, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 407/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Mai Viết P, sinh năm: 1981 (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: 1 Hồ T, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Bà Trần Huỳnh Ngọc Đ, sinh năm: 1988 (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: 1 Hồ T, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Hiện đang chấp hành án tại Z30D - Bộ C, địa chỉ: 411 N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Theo đơn khởi kiện ngày 27/3/2024, trong quá trình tố tụng và tại bản tự khai nguyên đơn ông Mai Viết P trình bày:

Ông Mai Viết P và bà Trần Huỳnh Ngọc Đ tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 77, quyển số 01, ngày 07 tháng 8 năm 2009.

Từ khi kết hôn đến năm 2010, cả hai vợ chồng luôn có mâu thuẫn. Ông Mai Viết P cảm thấy vợ và mình đã không còn hợp nhau. Vợ chồng đã ly thân 14 năm, không còn sống chung với nhau. Dù hai vợ chồng đã nhiều lần cố hàn gắn mối quan hệ hôn nhân trong suốt khoảng thời gian từ năm 2010 đến nay nhưng không thành.

Về con chung: Ông Mai Viết P khai không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung : Ông Mai Viết P khai không có.

Bị đơn bà Trần Huỳnh Ngọc Đ trình bày trong bản tự khai:

Quá trình chung sống và đăng ký kết hôn như ông P trình bày. Do tình trạng sức khỏe hiện tại và đang chấp hành án tại trại giam T, bà Đ không đồng ý việc ly hôn với ông P. Ngoài ra, bà Đ cho rằng vì ông P còn liên hệ với vợ cũ của mình nên ông P mới làm đơn xin ly hôn. Bản thân bà Đ vẫn còn tình cảm với ông P nên không muốn ly hôn và chỉ đồng ý ly hôn với ông P khi bà Đ đã chấp hành xong án.

Về con chung: Bà Trần Huỳnh Ngọc Đ khai không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Huỳnh Ngọc Đ khai không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời khai của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số số 77, quyển số 01, cấp ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Mai Viết P và bà Trần Huỳnh Ngọc Đ là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ, nay ông P yêu cầu ly hôn là tranh chấp “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thẩm quyền: Bị đơn bà Trần Huỳnh Ngọc Đ trước khi chấp hành án có địa chỉ tại1/13 Hồ T, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về tư cách tham gia tố tụng: Xét bị đơn bà Trần Huỳnh Ngọc Đ và nguyên đơn ông Mai Viết P có đơn xin vắng mặt là hợp lệ nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

[4] Xét các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[4.1] Về quan hệ hôn nhân: Tại bản tự khai và các biên bản không tiến hành hòa giải được, ông P trình bày, vợ chồng sống có mâu thuẫn và sống ly thân 14 năm nay. Bản thân bà Đ xác định không muốn ly hôn với ông P nhưng cũng không đưa ra được biện pháp hàn gắn hay hòa giải mâu thuẫn vợ chồng. Tại bản khai bà Đ biết ông P vẫn còn quan hệ với vợ cũ cũng như việc không muốn ly hôn là do bà đang chấp hành án. Nhận thấy, mục đích hôn nhân của ông P và bà Đ không còn, nên ông P nộp đơn xin ly hôn là có cơ sở xem xét chấp nhận.

[4.2] Về con chung: ông P khai cả hai vợ chồng không có con chung nên Tòa không xem xét giải quyết.

[4.3] Về tài sản chung: ông P khai không có tài sản chung nên không yêu cầu toà án giải quyết.

[5] Về án phí: ông P chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84, 107, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn :

[1] Về quan hệ vợ chồng: ông Mai Viết P được ly hôn bà Trần Huỳnh Ngọc Đ.

[2] Về con chung: Không có.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

[4] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: ông Mai Viết P chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0020377 ngày 12/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Mai Viết P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Các đương sự có thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Q.10;
  • - Chi cục THADS Q.10;
  • - UBND P.1, Q.10
  • (để ghi vào sổ hộ tịch);
  • - Đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thanh Nhàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 353/2024/HNGĐ-ST ngày 19/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 353/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger