| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Bản án số: 353/2024/HNGĐ-ST Ngày: 06/12/2024 V/v: Ly hôn | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Ông Phan Quyết Thắng
Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Mai Hồng
Ông Nguyễn Hồ Phong
Thư ký ghi biên bản phiên tòa:Bà Đinh Thúy Hương
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hà Nội tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Bách Thiện Linh– Kiểm sát viên
Ngày 06/12/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xét xử công khai vụ án sơ thẩm thụ lý số 280/2024/TLST-HNGĐ ngày 10/10/2024 về việc “Ly hôn".
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 164/2024/QĐXX-ST ngày 08/11/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 330/2024/QĐ-HPT ngày 28/11/2024, giữa:
*Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1980. HKTT: 79A ngõ F phố N, phường N, L, Hà Nội. Có mặt.
*Bị đơn: Anh Kim K, sinh năm 1973. Nơi cư trú:361. Cheonmun-ro, Y-si, G-do, Hàn Quốc. Tạm trú: CH101 Splendora. B, xã A, H, Hà Nội. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án của Nguyên đơn là chị Trần Thị N trình bày:
Chị Trần Thị N kết hôn với anh Kim K và đăng ký kết hôn tại UBND quận L, Hà Nội ngày 03/4/2020 trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng thuê nhà để sinh sống cùng nhau. Khoảng năm 2023, vợ chồng thuê nhà tại chung cư B, xã A, huyện H, Hà Nội để sinh sống. Khoảng ba tháng sau thì anh Kim K có quan hệ với người phụ nữ khác nên vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn. Do không thể hàn gắn được nên chị đã chuyển về sinh sống tại quận L, Hà Nội từ đó cho đến nay chị không còn liên hệ được với anh Kim K. Nay chị nhận thấy mâu thuẫn đã rất trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị tòa án xem xét cho chị sớm được ly hôn với anh Kim K để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện chịu theo quy định.
* Bị đơn là anh Kim K hiện không rõ địa chỉ và vắng mặt tại phiên tòa.
Tại công văn số 10522/PA08-Đ1 ngày 01/11/2024 của Phòng quản lý xuất nhập cảnh - Công an thành phố H thể hiện: Anh Kim K xuất, nhập cảnh nhiều lần. Lần xuất cảnh khỏi Việt Nam gần nhất vào ngày 24/10/2024 và nhập cảnh vào Việt Nam ngày 26/10/2024.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Chị Trần Thị N giữ nguyên ý kiến đã trình bày và đề nghị xin được ly hôn với anh Kim K.
Anh Kim K vắng mặt không có lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hà Nội phát biểu:
Về thủ tục tố tụng: Vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt tại nơi cư trú cuối cùng. Tòa án đã tiến hành đăng tin tìm người vắng mặt tại nơi cư trú và niêm yết các văn bản tố tụng nên việc đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định của bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Chị Trần Thị N kết hôn với anh Kim K và đăng ký kết hôn tại UBND quận L, Hà Nội ngày 03/4/2020 trên cơ sở tự nguyện nên là hôn nhân hợp pháp. Xét của sống chung vợ chồng không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận đơn ly hôn của chị Trần Thị N.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Dành quyền khởi kiện cho các đương sự bằng vụ kiện khác khi có yêu cầu. Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Bị đơn vắng mặt tại nơi cư trú cuối cùng. Tòa án đã tiến hành đăng tin tìm người vắng mặt tại nơi cư trú và niêm yết các văn bản tố tụng nên việc đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định của bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Chị Trần Thị N kết hôn với anh Kim K và đăng ký kết hôn tại UBND quận L, Hà Nội ngày 03/4/2020 trên cơ sở tự nguyện nên là hôn nhân hợp pháp. Xét của sống chung vợ chồng không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận đơn ly hôn của chị Trần Thị N.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Dành quyền khởi kiện cho các đương sự bằng vụ kiện khác khi có yêu cầu.
Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 273, khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự, Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:
- Chấp nhận đơn ly hôn của chị Trần Thị N. Chị Trần Thị N được ly hôn và chấm dứt quan hệ hôn nhân với anh Kim K.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Dành quyền khởi kiện cho các đương sự bằng vụ kiện khác khi có yêu cầu.
- Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005875 ngày 15/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, Hà Nội.
Án xử công khai sơ thẩm.
Chị Trần Thị N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Anh Kim K được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Quyết Thắng |
| THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Bản án số 353/2024/HNGĐ-ST ngày 06/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về ly hôn
- Số bản án: 353/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nga xin ly hôn với anh Kyumok
