|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 352/2024/DS-ST Ngày: 18-6-2024 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Dũng
- Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị Nga
- Bà Nguyễn Thị Nguyên
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Bình - Thư ký Toà án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thuận - Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 176/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2024 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 158/2024/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2024, Thông báo về việc thay đổi thời gian mở phiên tòa số 06/TB-TA ngày 22 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 222/2024/QĐST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
- · Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; trụ sở: 2 N, Phường V, Quận C, TP ..
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Gia T, sinh năm: 1971 (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).
- - Bị đơn: Ông Bùi Đức X, sinh năm 1974; địa chỉ: F, ấp F, xã V, huyện B, TP . (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện, các bản tự khai, các tài liệu khác trong quá trình tố tụng yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bao gồm:
Ngày 02/01/2020, ông Bùi Đức X có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Theo đó, Ngân hàng đã phát hành thẻ tín dụng cho ông Bùi Đức X với hạn mức tín dụng là: 15.000.000 loại thẻ: Visa, mục đích vay: tiêu dùng, lãi suất áp dụng: 2,6%. Từ ngày 02/01/2020, Ngân hàng TMCP S đã cấp tín dụng cho ông Bùi Đức X 15.000.000 đồng. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Bùi Đức X đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 28.500.000 đồng. Lãi được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau (Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ông Bùi Đức X phải chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 25 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Bùi Đức X đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 27.752.345 đồng. Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng (bao gồm cả tiền gốc, tiền lãi phát sinh, phí thường niên, phí phát hành thẻ).
Do đó, Ngân hàng TMCP S khởi kiện: Yêu cầu buộc ông Bùi Đức X trả ngay cho Ngân hàng TMCP S số tiền (tạm tính đến ngày 18/06/2024) là: 22.376.392 đồng, trong đó gồm có: nợ gốc là 11.739.475 đồng, tiền lãi là 10.636.917 đồng. Đề nghị tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 19/06/2024 cho đến khi ông Bùi Đức X thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Phía bị đơn ông Bùi Đức X đã được Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập để lấy lời khai, triệu tập để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa nhưng bị đơn vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến về nội dung vụ án.
Tại phiên tòa:
Phía nguyên đơn Ngân hàng TMCP S vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và cung cấp bổ sung Tóm tắt sao kê tính đến ngày 18/6/2024.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy trình tố tụng giải quyết vụ án. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không thực hiện quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 70, 73 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và quá trình tranh tụng tại phiên tòa, Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh nhận thấy có cơ sở để chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP S. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm tính trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn. Trả lại cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về xác định quan hệ tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Ngân hàng TMCP S khởi kiện ông Bùi Đức X yêu cầu phải trả nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng đã được ký kết và thực hiện giữa Ngân hàng TMCP S và ông Bùi Đức X. Ông Bùi Đức X cư trú tại huyện B, TP .. Do đó, căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.
[2] Về sự có mặt, vắng mặt của các đương sự: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Trần Gia T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn ông Bùi Đức X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Bùi Đức X theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về nội dung:
[4] Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 02/01/2020, bản Điều khoản và Điều hiện phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng của Ngân hàng thì ông Bùi Đức X đã đăng ký thẻ tín dụng loại Visa, có hạn mức là 15.000.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, ông Bùi Đức X đã sử dụng 28.500.000 đồng; ông Bùi Đức X đã thanh toán 27.752.345 đồng (bao gồm cả tiền gốc, tiền lãi phát sinh, phí thường niên, phí phát hành thẻ). Tại Bản tóm tắt sao kê tài khoản thẻ do phía Ngân hàng cung cấp thì giao dịch phát sinh cuối cùng mà ông Bùi Đức X sử dụng là vào ngày 22/5/2020. Ông Bùi Đức X bắt đầu ngừng thanh toán cho Ngân hàng từ kỳ sao kê 22/11/2021. Ngân hàng TMCP S bắt đầu tính phí thanh toán trễ hạn đối với ông Bùi Đức X từ ngày 23/07/2022 là phù hợp thỏa thuận tại Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.
[5] Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập ông Bùi Đức X đến tham gia tố tụng, tống đạt kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho ông Bùi Đức X nhưng ông Bùi Đức X vắng mặt, không phản đối các chứng cứ mà phía Ngân hàng TMCP S cung cấp. Do đó, có căn cứ xác định số tiền mà ông Bùi Đức X phải trả cho Ngân hàng tính đến ngày 18/06/2024) là: 22.376.392 đồng, trong đó gồm có: nợ gốc là 11.739.475 đồng, tiền lãi là 10.636.917 đồng. Đề nghị tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 19/06/2024.
[6] Án phí: Do yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận nên ông Bùi Đức X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 235; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng;
- - Căn cứ vào Khoản 3 Điều 24, Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- - Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S, buộc ông Bùi Đức X phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền: 22.376.392 đồng, trong đó gồm có: nợ gốc là 11.739.475 đồng, tiền lãi là 10.636.917 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Bùi Đức X còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Án phí:
Ông Bùi Đức X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.118.820 đồng.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 492.643 đồng theo Biên lai số: 33270 ngày 29/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, TP ..
3. Ngân hàng TMCP S, ông Bùi Đức X được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Dũng |
Bản án số 352/2024/DS-ST ngày 18/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 352/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Sacombank - Xuân
