|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 TỈNH LÂM ĐỒNG Bản án số: 352/2025/DS-ST Ngày: 03-11-2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Thảo Nguyên
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Định Quốc
2. Bà Nguyễn Thị Viết Sáu
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Anh Tú - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 – Lâm Đồng.
Ngày 03 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 – Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 233/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 266/2025/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 9 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 361/2025/QĐST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Địa chỉ trụ sở chính: Số B, P, phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang L
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Hồng T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S – chi nhánh B ( Văn bản ủy quyền số: 325/GUQ-SGB ngày 16/09/2024)
Ông Huỳnh Hồng T ủy quyền lại cho bà Vũ Thị Bích N, chức vụ: Nhân viên kinh doanh tham gia tố tụng (Giấy ủy quyền số 167/GUQ-SGB-BTH-2015 ngày 19/3/2025).
- Bị đơn: 1. Ông Huỳnh Ngọc P, sinh năm 1962
2. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: Tổ E, thôn T, xã T, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là xã T, tỉnh Lâm Đồng).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Huỳnh Ngọc T2, sinh năm 1993
2. Bà Hồ Thị Kim T3, sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là xã T, tỉnh Lâm Đồng).
Tại phiên tòa, có mặt người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 17/3/2025, bản tự khai, và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Vũ Thị Bích N trình bày:
Ngày 28/12/2023, ông Huỳnh Ngọc P, bà Nguyễn Thị T1 đã ký với Ngân hàng TMCP S Hợp đồng tín dụng số 401/2023/HĐTDTL-CN ngày 28/12/2023, chi tiết như sau:
- Số tiền vay: 450.000.000 đồng
- Mục đích vay: kinh doanh sản xuất các sản phẩm từ gỗ có nguồn gốc hợp pháp
- Thời hạn vay: 12 tháng (từ 29/12/2023 đến 28/12/2024)
Ngân hàng đã giải ngân cho ông Huỳnh Ngọc P, bà Nguyễn Thị T1 số tiền 450.000.000 đồng.
Tài sản thế chấp là:
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 399, tờ bản đồ số 4, diện tích 378m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 484816 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 13/9/1999 đứng tên ông Huỳnh Ngọc P.
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 640, tờ bản đồ số 4, diện tích 288,2m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 831501 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 04/8/2010 đứng tên ông Huỳnh Ngọc P.
Từ ngày 25/9/2024, ông P và bà T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng yêu cầu ông Huỳnh Ngọc P, bà Nguyễn Thị T1 trả số tiền nợ gốc 435.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 10.450.684 đồng, lãi trong thời gian quá hạn tính đến ngày 03/11/2025 là 41.525.753 đồng, lãi phạt quá hạn tính đến ngày 03/11/2025 là 20.762.877 đồng, lãi chậm trả nợ lãi tính đến ngày 03/11/2025 là 1.218.058 đồng và tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 04/11/2025 cho đến khi trả hết nợ vay.
Trong trường hợp ông P và bà T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ, Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, tài sản bảo đảm là:
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 399, tờ bản đồ số 4, diện tích 378m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 484816 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 13/9/1999 đứng tên ông Huỳnh Ngọc P và tài sản gắn liền trên đất.
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 640, tờ bản đồ số 4, diện tích 288,2m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 831501 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 04/8/2010 đứng tên ông Huỳnh Ngọc P và tài sản gắn liền trên đất.
Trường hợp số tiền thu được từ tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết nợ tại Ngân hàng thì ông P và bà T1 vẫn phải tiếp tục trả hết số nợ cho Ngân hàng.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ, đầy đủ các văn bản tố tụng cho bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có văn bản trình bày ý kiến, không đến Tòa án tham gia phiên hòa giải, nên không thể tiến hành hòa giải vụ án. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xét thấy nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án buộc bị đơn ông Huỳnh Ngọc P, bà Nguyễn Thị T1 phải trả số tiền vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, nên xác định đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn có địa chỉ tại tổ E, thôn T, xã T, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là xã T, tỉnh Lâm Đồng). Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết (nay là Tòa án nhân dân khu vực 10 – Lâm Đồng) theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về sự vắng mặt của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và tại phiên tòa: Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo đúng quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Lâm Đồng, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đại diện Viện kiểm sát theo quy định tại khoản 2 Điều 232 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi của hợp đồng tín dụng:
Xét thấy Hợp đồng tín dụng số 401/2023/HĐTDTL-CN ngày 28/12/2023, Giấy nhận nợ số 01-401/GNN-2023 ngày 28/12/2023 thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định của pháp luật, nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385, Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông Huỳnh Ngọc P, bà Nguyễn Thị T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Ngọc P, bà Nguyễn Thị T1 trả số tiền nợ gốc 435.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 10.450.684 đồng, lãi trong thời gian quá hạn tính đến ngày 03/11/2025 là 41.525.753 đồng, lãi phạt quá hạn tính đến ngày 03/11/2025 là 20.762.877 đồng, lãi chậm trả nợ lãi tính đến ngày 03/11/2025 là 1.218.058 đồng và tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 04/11/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 401/2023/HĐTDTL-CN ngày 28/12/2023, Giấy nhận nợ số 01-401/GNN-2023 ngày 28/12/2023 là có cơ sở và phù hợp với quy định tại khoản 7 Điều 4, Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, nên có căn cứ chấp nhận.
[2.2] Về yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp, xét thấy:
Tài sản thế chấp là:
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 399, tờ bản đồ số 4, diện tích 378m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 484816 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 13/9/1999 đứng tên ông Huỳnh Ngọc P và tài sản gắn liền với đất.
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 640, tờ bản đồ số 4, diện tích 288,2m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 831501 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 04/8/2010 đứng tên ông Huỳnh Ngọc P và tài sản gắn liền với đất.
Tài sản trên đã được đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng Đ theo Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 10/10/2017. Các bên cũng đã ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản số 287/2017-HĐTC ngày 10/10/2017 và Phụ lục sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 05-287/2017-HĐTC-SĐBS.2023 ngày 28/12/2023, nội dung thế chấp quyền sử dụng đất như trên để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ bao gồm nợ gốc, lãi, lãi phạt quá hạn và các khoản chi phí khác theo các hợp đồng tín dụng và các hợp đồng khác và các nghĩa vụ tương lai phát sinh sau ngày ký hợp đồng này. Hợp đồng thế chấp tài sản được công chứng tại Phòng C tỉnh Bình Thuận.
Hội đồng xét xử xét thấy tài sản thế chấp đã được đăng ký thế chấp và Hợp đồng thế chấp tài sản hợp lệ về nội dung, hình thức nên Hợp đồng thế chấp tài sản số 287/2017-HĐTC ngày 10/10/2017 và Phụ lục sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 05-287/2017-HĐTC-SĐBS.2023 ngày 28/12/2023 phát sinh hiệu lực. Do đó trong trường hợp ông Huỳnh Ngọc P, bà Nguyễn Thị T1 không trả được nợ, Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 287/2017-HĐTC ngày 10/10/2017 và Phụ lục sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 05-287/2017-HĐTC-SĐBS.2023 ngày 28/12/2023, tài sản bảo đảm là:
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 399, tờ bản đồ số 4, diện tích 378m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 484816 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 13/9/1999 đứng tên ông Huỳnh Ngọc P và tài sản gắn liền với đất.
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 640, tờ bản đồ số 4, diện tích 288,2m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 831501 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 04/8/2010 đứng tên ông Huỳnh Ngọc P và tài sản gắn liền với đất.
[3] Về án phí và chi phí tố tụng: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
[4] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 262, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 385, Điều 401, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 7 Điều 4, Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S
- Về án phí: Ông Huỳnh Ngọc P, bà Nguyễn Thị T1 phải chịu 24.358.295 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Về chi phí tố tụng: Ông Huỳnh Ngọc P, bà Nguyễn Thị T1 phải chịu 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm ngàn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ông Huỳnh Ngọc P, bà Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm ngàn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ do Ngân hàng TMCP S đã nộp tạm ứng.
- Về quyền kháng cáo:
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Buộc ông Huỳnh Ngọc P, bà Nguyễn Thị T1 trả số tiền nợ gốc 435.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 10.450.684 đồng, lãi trong thời gian quá hạn tính đến ngày 03/11/2025 là 41.525.753 đồng, lãi phạt quá hạn tính đến ngày 03/11/2025 là 20.762.877 đồng, lãi chậm trả nợ lãi tính đến ngày 03/11/2025 là 1.218.058 đồng, tổng cộng 508.957.373 đồng.
Ông Huỳnh Ngọc P, bà Nguyễn Thị T1 phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 04/11/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 401/2023/HĐTDTL-CN ngày 28/12/2023, Giấy nhận nợ số 01-401/GNN-2023 ngày 28/12/2023 .
Trong trường hợp ông Huỳnh Ngọc P, bà Nguyễn Thị T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ, Ngân hàng TMCP S được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 399, tờ bản đồ số 4, diện tích 378m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 484816 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 13/9/1999 đứng tên ông Huỳnh Ngọc P; quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 640, tờ bản đồ số 4, diện tích 288,2m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 831501 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 04/8/2010 đứng tên ông Huỳnh Ngọc P và tài sản gắn liền trên đất.
Trường hợp số tiền thu được từ tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết nợ tại Ngân hàng TMCP S thì ông Huỳnh Ngọc P, bà Nguyễn Thị T1 vẫn phải tiếp tục trả hết số nợ cho Ngân hàng TMCP S.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 11.529.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003041 ngày 31/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (03/11/2025). Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Lê Thảo Nguyên |
Bản án số 352/2025/DS-ST ngày 03/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 TỈNH LÂM ĐỒNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 352/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/11/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
