Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 351/2024/DS-PT

Ngày: 24/4/2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Việt Hồng

Các Thẩm phán: Bà Phạm Thị Thảo

Bà Nguyễn Thị Minh Phượng

- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Thế Nhân – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:

Ông Tào Minh Quân - Kiểm sát viên.

Vào ngày 24 tháng 4 năm 2024 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 54/2024/TLPT-DS ngày 10 tháng 01 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 161/2023/DS-ST ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1121/2024/QĐXXPT-DS ngày 06 tháng 3 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 4179/2024/QĐ-PT ngày 03 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q

Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và Tầng B, Tòa nhà S - A đường P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Thanh V (Văn bản ủy quyền ngày 25/11/2022). (Có mặt)

Bị Đơn: Ông Trần Đức T;

Địa chỉ: Số H Lô I, tổ E, khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)

5. Người kháng cáo: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 26/04/2018 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q - Chi nhánh S ký với ông Trần Đức T hợp đồng tín dụng số MERGEFIELD "SỐ_HĐTD" 648.HDTD856.18 với nội dung: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q cho ông Trần Đức T1 số tiền 200.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Tiêu dùng; Thời hạn vay: 60 tháng, kể từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến 27/04/2023; Lãi suất vay tại thời điểm giải ngân: 15,5%/năm (Mức lãi suất này được cố định trong suốt thời gian vay); số tiền phải trả hàng tháng (Bao gồm gốc và lãi): 4.810.638 đồng vào ngày 27. Trả phí: theo quy định của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q từng thời kỳ.

Ngày 27/04/2018, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đã giải ngân cho ông Trần Đức T2 Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 648.KUNN856.18 với số tiền 200.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.

Căn cứ Đăng ký phát hành thẻ tín dụng Quốc tế ngày 19/04/2018, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đã đồng ý cấp hạn mức tín dụng cho ông Trần Đức T theo thẻ tín dụng có số thẻ là: 5138xxxxxx0600; Loại thẻ V1; Hạn mức 45.000.000 đồng. Lãi suất áp dụng theo Quy định của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q theo từng thời kỳ.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng và sử dụng thẻ, ông Trần Đức T luôn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh, không thực hiện việc trả nợ gốc, lãi đúng cam kết. Vì vậy, khoản vay đã quá hạn thanh toán kể từ ngày 04/04/2020. Trong quá trình giải quyết Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đã đôn đốc, tạo điều kiện nhiều lần để ông Trần Đức T trả nợ nhưng vẫn cố tình vi phạm, không thực hiện theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và theo các quy định của pháp luật.

Tạm tính đến ngày 23/6/2023, ông Trần Đức T đã trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tổng cộng là 6.470.979 đồng (nợ gốc là 6.470.979 đồng, nợ lãi là 0 đồng) và còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền 573.612.311 đồng (Năm trăm bảy mươi ba triệu, sáu trăm mười hai nghìn, ba trăm mười một đồng) bao gồm:

Hợp đồng 648.HDTD856.18 ngày 26 tháng 4 năm 2018 là: nợ gốc 140.755.057 đồng, nợ lãi trong hạn 73.859.358 đồng, lãi quá hạn 6.335.906 đồng, lãi chậm trả 15.855.517 đồng, tổng cộng 236.805.838 đồng.

Nợ thẻ tín dụng Loại thẻ VIB Cash Back số thẻ là 5138920000310600; Nợ gốc 43.455.195 đồng, lãi quá hạn 48.959.838 đồng phí chậm thanh toán 79.593.375 đồng và phí vượt hạn mức 161.193.064 đồng, phí thường niên 899.000 đồng/năm, tổng cộng 336.806.472 đồng.

Nay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q yêu cầu Tòa án buộc ông Trần Đức T thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q ngay sau khi Bản án có hiệu lực thi hành số tiền tạm tính đến ngày 23/6/2023 là: 573.612.311 đồng (Năm trăm bảy mươi ba triệu, sáu trăm mười hai nghìn, ba trăm mười một đồng) và tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn, phí kể từ ngày 24/6/2023 cho đến khi ông Trần Đức T toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng (HĐTD) đã ký (Chi tiết xem HĐTD số MERGEFIELD "SỐ HĐTD" 648.HDTD856.18 26/04/2018 Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 648.KUNN856.18 ngày 27/04/2018 Đăng ký phát hành thẻ tín dụng Quốc tế ngày 19/04/2018).

Bị đơn ông Trần Đức T: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt triệu tập, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, gồm: Giấy triệu tập, thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án, và Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng ông T vắng mặt không có lý do nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo luật định.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số 161/2023/DS-ST ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định:

  1. Chấp nhận một yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q:
    1. Buộc ông Trần Đức T thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tổng số tiền 330.119.871 đồng bao gồm: nợ gốc: 140.755.057 đồng, nợ lãi trong hạn 73.859.358 đồng, nợ lãi quá hạn: 6.335.906 đồng, lãi chậm trả 15.855.517 đồng của Hợp đồng tín dụng số 648.HDTD856.18 ngày 26 tháng 4 năm 2018 và nợ gốc 43.455.195 đồng, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn 48.959.838 đồng và 899.000 đồng phí thường niên năm 2020 của thẻ tín dụng số 5138920000310600; Loại thẻ VIB Cash Back. Thanh toán ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
    2. Không chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn. Buộc ông Trần Đức T trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền nợ phí chậm thanh toán 79.593.375 đồng, nợ phí vượt hạn mức 161.193.064 đồng và nợ phí thường niên 2.697.000 đồng (đối với các năm 2021, 2022, 2023) tổng cộng là: 243.483.439 đồng
    3. Kể từ ngày 24/6/2023, ông Trần Đức T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay nên lãi suất mà ông Trần Đức T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo theo luật định.

Sau khi xét xử sơ thẩm, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có đơn kháng cáo một phần bản án số 161/2023/DS-ST ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại phiên tòa phúc thẩm: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo đối với bản án sơ thẩm về phần tuyên không chấp nhận yêu cầu khởi kiện nợ phí chậm thanh toán, nợ phí vượt hạn mức và nợ phí thường niên tổng cộng 243.482.439 đồng. Đề nghị sửa bản án sơ thẩm theo chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện cuả nguyên đơn. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm nên không ghi nhận được ý kiến.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về hình thức: Thẩm phán và Hội đồng xét xử phúc thẩm đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến diễn biến phiên tòa phúc thẩm, các đương sự thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 161/2023/DS-ST ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về hình thức: Đơn kháng cáo của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q làm trong hạn luật định, được Hội đồng xét xử xem xét theo trình tự phúc thẩm.

Bị đơn ông Trần Đức T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo tủ tục chung.

[2] Về nội dung: Xét yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn về việc kháng cáo một phần bản án dân sự sơ thẩm số 161/2023/DS-ST ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tại mục 1.2. Không chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn. Buộc ông Trần Đức T trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền nợ phí chậm thanh toán 79.593.375 đồng, nợ phí vượt hạn mức 161.193.064 đồng và nợ phí thường niên 2.697.000 đồng (đối với các năm 2021, 2022, 2023) tổng cộng là: 243.483.439 đồng.

Hội đồng xét xử xét thấy:

Ngày 26 tháng 04 năm 2018, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q - Chi nhánh S ký với ông Trần Đức T Hợp đồng tín dụng số 648.HDTD856.18 có nội dung: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q cho ông Trần Đức T vay số tiền 200.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Tiêu dùng; Thời hạn vay: 60 tháng, lãi suất vay: 15.5%/năm; Số tiền phải trả hàng tháng (gồm gốc và lãi): 4.810.638 đồng.

Ngày 27 tháng 04 năm 2018, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đã giải ngân cho ông Trần Đức T số tiền 200.000.000 đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng ông Trần Đức T không thực hiện việc thanh toán theo đúng quy định của Hợp đồng. Tính đến ngày 23 tháng 6 năm 2023, ông Trần Đức T còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q theo Hợp đồng 648.HDTD856.18 ngày 26 tháng 4 năm 2018 số tiền cụ thể: Nợ gốc: 140.755.057 đồng, nợ lãi trong hạn 73.859.358 đồng, lãi quá hạn: 6.335.906 đồng, lãi chậm trả 15.855.517 đồng, tổng cộng 236.805.838 đồng.

Ngày 19 tháng 04 năm 2018, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q cấp cho ông Trần Đức T thẻ tín dụng, số thẻ là 5138920000310600; Loại thẻ V1; Hạn mức 45.000.000 đồng.

Quá trình sử dụng thẻ, ông Trần Đức T không thực hiện việc thanh toán theo đúng quy định của thẻ tín dụng từ ngày 11/3/2020.

Theo bảng chi tiết tính lãi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q thì tạm tính đến ngày 23/6/2023 ông Trần Đức T còn nợ như sau: Nợ gốc 43.455.195 đồng, nợ lãi quá hạn 48.959.838 đồng, nợ phí chậm thanh toán 79.593.375 đồng, nợ phí vượt hạn mức 161.193.064 đồng và nợ phí thường niên 899.000 đồng/năm (đối với các năm 2020, 2021, 2022, 2023) tổng cộng: 336.806.472 đồng.

Nhận thấy, đối với yêu cầu buộc ông Trần Đức T trả Nợ gốc 43.455.195 đồng và lãi quá hạn 48.959.838 đồng của nguyên đơn là phù hợp Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015, khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng nên được chấp nhận.

Đối với yêu cầu trả phí chậm thanh toán 79.593.375 đồng, phí vượt hạn mức 161.193.064 đồng và phí thường niên 899.000 đồng/năm (đối với các năm 2020, 2021, 2022, 2023), tổng cọng là 243.483.439 đồng, xét thấy:

Tại mục 11.2 về Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ VIB có quy định: Ngân hàng có thể chấm dứt Bản chấp thuận này đồng thời với việc chấm dứt việc sử dụng thẻ của chủ thẻ có bất kỳ vi phạm nào bằng một thông báo trước ít nhất là năm (5) ngày làm việc cho chủ thẻ hoặc trong trường hợp chủ thẻ có bất kỳ vi phạm nào về nghĩa vụ thanh toán các khoản dư nợ của thẻ và/ hoặc của bất kỳ những khoản vay nào của chủ thẻ tại VIB theo quy định của V1 tại từng thời kỳ.

Thực tế ông Trần Đức T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 04/4/2020 Ngân hàng đã đóng thẻ tín dụng không còn sử dụng thẻ để giao dịch. Như vậy, khi Ngân hàng đóng thẻ, thì toàn bộ số tiền nợ sẽ chuyển sang nợ quá hạn, khi đó số tiền nợ gốc và nợ lãi còn lại sẽ được tính bằng lãi chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 8, Điều 13 của Nghị Quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019.

Ngân hàng, tiếp tục tính lãi chậm thanh toán 4% trên số tiền chậm thanh toán và phí vượt hạn mức 4% trên số tiền vượt hạn mức là lãi chồng lãi không phù hợp quy định nguyên tắc chỉ xử lý 1 lần đối với 1 lỗi vi phạm theo Khoản 1 Điều 12 của Nghị Quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019.

Đối với yêu cầu trả phí thường niên 899.000/năm (năm 2021, 2022, 2023). Theo quy định của Ngân hàng phí thường niên là phí để duy trì thẻ. Nhưng từ tháng 4/2020, Ngân hàng đã đóng thẻ tín dụng nhưng vẫn yêu cầu ông T trả phí là không phù hợp. Do đó chỉ chấp nhận yêu cầu tính phí thường niên năm 2020 số tiền 899.000/năm như đã nêu ở phần chấp nhận một phần khởi kiện của nguyên đơn. Đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu ông T tiếp tục phải trả phí thường niên vào các năm 2021, 2022, 2023 là không có cơ sở chấp nhận.

Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là có căn cứ nên được chấp nhận.

Từ những phân tích và nhận định trên. Hội đồng xét xử bác toàn bộ yêu cầu kháng cáo của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 161/2023/DS-ST, ngày 23/6/2023 của Tòa án Nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

  1. Về án phí:
    1. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Đức T phải chịu 16.505.994 đồng (Mười sáu triệu năm trăm lẻ năm nghìn chín trăm chín mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q phải chịu 12.171.172 đồng (Mười hai triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn một trăm bảy mươi hai) đồng án phí dân sự sơ thẩm và được cấn trừ vào số tiền 7.970.932 đồng (Bảy triệu chín trăm bảy mươi nghìn chín trăm ba mươi hai) đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0015411 ngày 13 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q còn phải nộp 4.200.240 đồng (Bốn triệu hai trăm nghìn hai trăm bốn mươi) đồng.
    2. Án phí dân sự phúc thẩm:

Do yêu cầu kháng cáo của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q không được chấp nhận nên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q phải chịu án phí phúc thẩm là 300.000 đồng. Tuy nhiên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2023/0037092 ngày 17/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.

Chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, giữ nguyên bản án sơ thẩm số 161/2023/DS-ST ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, giữ quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận một yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q:
    1. Buộc ông Trần Đức T thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tổng số tiền 330.119.871 đồng bao gồm: nợ gốc: 140.755.057 đồng, nợ lãi trong hạn 73.859.358 đồng, nợ lãi quá hạn: 6.335.906 đồng, lãi chậm trả 15.855.517 đồng của Hợp đồng tín dụng số 648.HDTD856.18 ngày 26 tháng 4 năm 2018 và nợ gốc 43.455.195 đồng, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn 48.959.838 đồng và 899.000 đồng phí thường niên năm 2020 của thẻ tín dụng số 5138920000310600; Loại thẻ VIB Cash Back. Thanh toán ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
    2. Không chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn. Buộc ông Trần Đức T trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền nợ phí chậm thanh toán 79.593.375 đồng, nợ phí vượt hạn mức 161.193.064 đồng và nợ phí thường niên 2.697.000 đồng (đối với các năm 2021, 2022, 2023) tổng cộng là: 243.483.439 đồng
    3. Kể từ ngày 24/6/2023, ông Trần Đức T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay nên lãi suất ông Trần Đức T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại hợp đồng tín dụng số MERGEFIELD "SỐ_HĐTD" 648.HDTD856.18 số thẻ tín dụng là 5138920000310600; Loại thẻ VIB Cash Back được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q và ông Trần Đức T cho đến khi thanh toán xong nợ.

Việc thi hành các phần nội dung của Quyết định nêu trên được thực hiện ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  1. Về án phí:
    1. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Đức T phải chịu 16.505.994 đồng (Mười sáu triệu năm trăm lẻ năm nghìn chín trăm chín mươi bốn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q phải chịu 12.171.172 đồng (Mười hai triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn một trăm bảy mươi hai) đồng án phí dân sự sơ thẩm và được cấn trừ vào số tiền 7.970.932 đồng (Bảy triệu chín trăm bảy mươi nghìn chín trăm ba mươi hai) đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0015411 ngày 13 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q còn phải nộp 4.200.240 đồng (Bốn triệu hai trăm nghìn hai trăm bốn mươi) đồng.
    2. Án phí dân sự phúc thẩm:

Do yêu cầu kháng cáo của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q không được chấp nhận nên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q phải chịu án phí phúc thẩm là 300.000 đồng. Tuy nhiên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2023/0037092 ngày 17/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (Sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (Sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Nơi nhận:

  • - TAND Tối cao;
  • - TAND Cấp cao tại TP. HCM;
  • - VKSND Cấp cao tại TP. HCM;
  • - VKSND TP. HCM;
  • - TAND Quận 7;
  • - Chi cục THADS Quận 7;
  • - Cục THADS TP. HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Việt Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 351/2024/DS-PT ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 351/2024/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger