Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NINH KIỀU

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 29/5/2024

V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Từ Thanh Đào
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    1. Bà Quách Thị Thu Hương
    2. Bà Hồ Thị Kim Luyến
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Ngọc Diệp - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày 29 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 30/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 311/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Mai Thanh L, sinh năm 1992. Địa chỉ: số F T, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
  • * Bị đơn: Ông Lê Văn K, sinh năm 1984. Địa chỉ: số F T, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

(Nguyên đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nguyên đơn là bà Nguyễn Mai Thanh L trình bày:

Nguyễn Mai Thanh L và ông Lê Văn K tự nguyện chung sống như vợ chồng vào năm 2007, đến năm 2012 thì cả hai đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Sau khi kết hôn thì thời gian đầu chung sống hạnh phúc, cho đến năm 2023 bà và ông K phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay bà L xác định không còn tình cảm với ông K. Nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lê Văn K.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống có 02 người con chung là Lê Thị Ngọc D (nữ), sinh ngày 17/7/2008, Lê Nguyễn Bảo N (nữ), sinh ngày 21/11/2016, bà L yêu cầu trực tiếp nuôi cháu D, cháu N, bà L không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Lê Văn K vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Nguyễn Mai Thanh L và ông Lê Văn K tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu nên xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ và điều chỉnh. Quá trình chung sống, bà L, ông K phát sinh mâu thuẫn. Bà L có đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với ông K nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn”, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

2] Về thủ tục tố tụng:

Nguyễn Mai Thanh L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông Lê Văn K vắng mặt. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt đối với, bà L, ông K là phù hợp với quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

3] Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông K chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu vào năm 2012. Trong quá trình chung sống giữa bà L, ông K phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, từ đó cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, bà L nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông K.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện các trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật định nhằm tạo điều kiện để các đương sự hòa giải những mâu thuẫn, hòa giải đoàn tụ nhưng ông K vắng mặt, bà L xin xét xử vắng mặt. Điều này chứng tỏ bà L, ông K không thật sự tha thiết với cuộc sống hôn nhân này. Tình cảm vợ chồng giữa bà L, ông K đã thật sự rạn nứt, hôn nhân đã chấm dứt trên thực tế, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L đối với ông K là phù hợp.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống có 02 người con chung là Lê Thị Ngọc D (nữ), sinh ngày 17/7/2008, Lê Nguyễn Bảo N (nữ), sinh ngày 21/11/2016. Do ông K vắng mặt, phía bà L yêu cầu nuôi dưỡng cháu D và cháu N, không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con, vì vậy Hội đồng xét xử xét thấy nên giao con cho bà L trực tiếp nuôi con là phù hợp.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Mai Thanh L phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2017/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Mai Thanh L.

  • - Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Mai Thanh L được ly hôn ông Lê Văn K.
  • - Về con chung: Giao cháu Lê Thị Ngọc D (nữ), sinh ngày 17/7/2008, Lê Nguyễn Bảo N (nữ), sinh ngày 21/11/2016 cho bà L trực tiếp nuôi con, ông K không phải cấp dưỡng nuôi con.
  • - Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông K không ai có quyền ngăn cản.
  • - Vì lợi ích mọi mặt của cháu D và cháu N, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Mai Thanh L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0000515 ngày 13/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thành án phí. Bà L đã nộp xong án phí.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - UBND P. Hưng Lợi, Q. Ninh Kiều;
  • - VKSND Q.Ninh Kiều;
  • - CCTHADS Q.Ninh Kiều;
  • - TAND TP.Cần Thơ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Từ Thanh Đào

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 35/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Mai Thanh Lan. - Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Mai Thanh Lan được ly hôn ông Lê Văn Khắc.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger