|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 23 - 5 - 2024
V/v Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Phước Đạt.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Hoàng Điệt;
Ông Đặng Duy Tân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Thanh Quốc - Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Triệu Thị Mộng Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 5 năm 2024 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 223/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị T (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
Chỗ ở hiện nay: Số B, đường P, Phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn N (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 07 tháng 3 năm 2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Đoàn Thị T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị T và ông Phạm Văn N có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn vào ngày 01 tháng 10 năm 2002 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi kết hôn ông, bà chung sống tại địa chỉ ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
Thời gian đầu khi mới sống chung với nhau thì vợ chồng ông bà sống rất vui vẻ, hạnh phúc nhưng sau đó thì ông bà phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông N không lo làm ăn và chung sống với người phụ nữ khác bên ngoài, dẫn đến cãi vã và mâu thuẫn vợ chồng ngày càng nhiều. Bà T đã nhiều lần khuyên can nhưng ông N vẫn không thay đổi.
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân ông, bà có 02 con chung là anh Phạm Quốc T1, sinh ngày 03/7/1999 và chị Phạm Thị Bích N1, sinh ngày 18/01/2003.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị T yêu cầu được ly hôn với ông Phạm Văn N.
- Về con chung: Do 02 con chung của bà T và ông N là anh Phạm Quốc T1, sinh ngày 03/7/1999 và chị Phạm Bích N1, sinh ngày 18/01/2003 đã trưởng thành, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và nợ chung: Bà Đoàn Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Phạm Văn N: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án nhưng bị đơn không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tòa án triệu tập hợp lệ bị đơn để tham gia tố tụng tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn vắng mặt đồng thời nguyên đơn đề nghị không tiến hành hòa giải. Vì vậy, Tòa án đã lập biên bản kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Biên bản không tiến hành hòa giải được và Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ để đưa vụ án ra xét xử.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
- Về tố tụng: Việc Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn tại phiên tòa hôm nay đã thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định của pháp luật. Riêng bị đơn chưa chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Bà Đoàn Thị T và ông Phạm Văn N sống chung có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, thời gian đầu ông, bà chung sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, hiện nay ông, bà không còn sống chung với nhau; Về con chung: Do các con chung của ông, bà là anh Phạm Quốc T1, sinh ngày 03/7/1999 và chị Phạm Thị Bích N1, sinh ngày 18/01/2003 đã trưởng thành, có khả năng tự lao động để nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết, về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đoàn Thị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
- Tòa án triệu tập hợp lệ nguyên đơn bà Đoàn Thị T để tham gia tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm nhưng bà T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Xét thấy, việc vắng mặt của nguyên đơn bà Đoàn Thị T không gây trở ngại cho việc xét xử. Vì vậy, căn cứ điểm a khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Đoàn Thị T.
- Tòa án triệu tập hợp lệ bị đơn ông Phạm Văn N đến lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm, ông N vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Phạm Văn N.
[2] Về thẩm quyền giải quyết:
Tranh chấp giữa các đương sự là ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn ông N cư trú tại ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
[3] Về quan hệ hôn nhân:
Xét thấy, bà Đoàn Thị T và ông Phạm Văn N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: 113, ngày 01 tháng 10 năm 2002. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông, bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Căn cứ khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông N.
[4] Xét lý do xin ly hôn của bà T:
Hội đồng xét xử thấy rằng: Sau khi kết hôn thì thời gian đầu ông, bà chung sống hạnh phúc, có được 02 người con chung. Tuy nhiên, sau đó bà T và ông N phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn ngày càng nhiều, từ đó làm cho cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mỗi người sống một nơi, không quan tâm, chăm sóc cho nhau, hiện nay ông, bà không còn chung sống với nhau.
Tòa án đã triệu tập ông N để hòa giải cho vợ chồng đoàn tụ nhưng ông N không có mặt để Tòa án hòa giải đoàn tụ, cho thấy ông N không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Như vậy, tình trạng hôn nhân của bà T và ông N cũng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đoàn Thị T.
[5] Về con chung:
Do các con chung của bà Đoàn Thị T và ông Phạm Văn N là là anh Phạm Quốc T1, sinh ngày 03/7/1999 và chị Phạm Thị Bích N1, sinh ngày 18/01/2003 đã trưởng thành, có khả năng tự lao động để nuôi sống bản thân nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Về tài sản chung và nợ chung:
Bà Đoàn Thị T xác định không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[7] Tại phiên tòa:
Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[8] Về án phí:
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Đoàn Thị T là người có đơn xin ly hôn, bà T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Đoàn Thị T và ông Phạm Văn N.
- Về con chung: Do các con chung của bà Đoàn Thị T và ông Phạm Văn N là là anh Phạm Quốc T1, sinh ngày 03/7/1999 và chị Phạm Thị Bích N1, sinh ngày 18/01/2003 đã trưởng thành, có khả năng tự lao động để nuôi sống bản thân nên không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đoàn Thị T xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đoàn Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010833 ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đoàn Phước Đạt |
Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST ngày 23/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG về ly hôn
- Số bản án: 35/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Đoàn Thị T và ông Phạm Văn N. 2. Về con chung: Do các con chung của bà Đoàn Thị T và ông Phạm Văn N là là anh Phạm Quốc T1, sinh ngày 03/7/1999 và chị Phạm Thị Bích N1, sinh ngày 18/01/2003 đã trưởng thành, có khả năng tự lao động để nuôi sống bản thân nên không xem xét. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đoàn Thị T xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét. 4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đoàn Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010833 ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
