Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA

TỈNH KHÁNH HÒA

Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 23/4/2024

V/v tranh chấp “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Oai

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hoa

Bà Lê Thị Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Thẩm – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Bích Thảo – Kiểm sát viên.

Ngày 23/4/2024, Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 11/2024/HNGĐ ngày 10/01/2024 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2024/QĐXX-ST ngày 25/3/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/4/2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim P – Sinh năm: 1998

Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt, có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt theo công văn đến ngày 08/4/2024.

- Bị đơn: Ông Trần Dương T – Sinh năm: 1992

Nơi cư trú: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, các lời khai tiếp theo, nguyên đơn bà Trần Thị Kim P trình bày: Bà và ông Trần Dương T kết hôn năm 2017 tại UBND xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Trong thời gian chung sống với nhau, giữa bà và ông T thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó xảy ra nhiều mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp nhau, thường xuyên kình cãi, dẫn đến vợ chồng không hạnh phúc. Dù bà đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được. Bà và ông T không còn chung sống với nhau từ năm 2021 cho đến nay. Nay cuộc sống vợ chồng mâu thuẫn, tình cảm của bà dành cho ông T không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T. Về con chung: Bà và ông T không có con chung. Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có.

* Theo lời khai tại biên bản lấy lời khai ngày 05/3/2024, bị đơn ông Trần Dương T trình bày: Ông và bà Trần Thị Kim P kết hôn năm 2017 tại UBND xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Trong thời gian chung sống với nhau, giữa ông và bà P thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nay bà P yêu cầu ly hôn thì ông đồng ý.

Về con chung: Ông và bà P không có con chung. Về tài sản chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có.

* Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Trần Dương T, Tòa án triệu tập hợp lệ các quyết định nhưng vẫn vắng mặt nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn. Bà Trần Thị Kim P được ly hôn với ông Trần Dương T. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Bà P không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: không có. Về án phí: Bà Trần Thị Kim P phải nộp án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về phần thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị Kim P là nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Riêng ông Trần Dương T là bị đơn trong vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng nhưng ông T vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim P và ông Trần Dương T tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 54/2017 ngày 24/7/2017, do vậy đây là hôn nhân hợp pháp. Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống chung của vợ chồng bà P, ông T không hạnh phúc do tính tình không hòa hợp, thường xuyên tranh cãi, quan điểm sống khác nhau. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng và bà P đã nhiều lần hàn gắn nhưng vẫn không được. Bà P, ông T đã không còn sống chung với nhau từ năm 2021 cho đến nay, bà P xác định không còn tình cảm với ông T. Ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và tại biên bản lấy lời khai ông T có ý kiến đồng ý ly hôn với bà P. Như vậy có đủ căn cứ xác định ông không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, vợ chồng không còn tin tưởng, yêu thương nhau, chăm sóc lẫn nhau, do vậy yêu cầu xin ly hôn của bà P là có cơ sở để chấp nhận.

[3] Về con chung: Không có.

[4] Về tài sản chung: Bà P không yêu cầu nên không giải quyết.

[5] Về án phí: Bà P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

[6] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

[7] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH :

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn giữa bà Trần Thị Kim P và ông Trần Dương T.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

4. Về án phí: Bà Trần Thị Kim P phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005408 ngày 09 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà P đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND thị xã Ninh Hòa;
  • - UBND xã Ninh Ích
  • (GCNKH số 54/2017);
  • - CCTHADS thị xã Ninh Hòa;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TÒA PHIÊN TÒA

Nguyễn Tiến Oai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số bản án: 35/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger