TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 35/2025/DS-ST Ngày 07-02-2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Nguyễn Thị Hồng Ý
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Ông Nguyễn Hoàng Ảnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Chinh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 07 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 822/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2025/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn Công ty Cổ phần S; địa chỉ: Số A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Kanokwatpaisal N, chức vụ: Giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền của giám đốc: Ông Trần Thanh T, sinh năm: 1989; địa chỉ: Số B, Đường C, Phường E, thành phố C, tỉnh Cà Mau (văn bản ủy quyền ngày 01/12/2023) (vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Hồ Diểm M, sinh năm: 1999; địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 8 năm 2024, trong quá trình giải quyết đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Thanh T trình bày:
Ngày 23/8/2020 bà Hồ Diểm M ký hợp đồng với Công ty TNHH S1 - Chi nhánh C (viết tắt là Công ty) cầm cố xe mô tô hai bánh, nhãn hiệu HONDA, loại Airblade 125cc F, biển kiểm soát 69F1-462.14, màu đen đỏ, số máy JF63E2324152, số khung 6322HZ269868, giấy đăng ký xe số 035202 do Công an huyện Đ cấp ngày 09/11/2018 với số tiền 18.500.000 đồng, thời hạn cầm cố 18 tháng, lãi suất 1,1%/tháng, lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, phí quản lý hồ sơ cố định 4% số tiền cầm cố/tháng. Do nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên Công ty ký giấy cho bà M mượn lại xe sử dụng trong một tháng. Quá trình thực hiện hợp đồng bà M chỉ trả được số tiền 6.380.000 đồng (trong đó: tiền gốc 2.635.690 đồng, lãi 769.521 đồng, phí quản lý hồ sơ 2.798.258 đồng, phí phạt trễ hạn 176.532 đồng). Sau đó bà M không thực hiện việc trả nợ theo đúng cam kết hợp đồng cầm cố, giấy mượn xe làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích của Công ty. Công ty nhiều lần làm việc và gửi thông báo nhắc nhở tạo điều kiện thời gian thu xếp trả nợ nhưng bà M không thực hiện. Do đó Công ty yêu cầu bà M trả cho Công ty số tiền là 26.046.816 đồng (trong đó tiền gốc 15.864.310 đồng, lãi trong hạn 2.443.104 đồng, tiền lãi quá hạn 7.739.403 đồng).
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn đúng theo quy định pháp luật nhưng bà Hồ Diểm M không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về thủ tục tố tụng: Ông Trần Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Hồ Diểm M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
- Về quan hệ pháp luật: Bà M có nhu cầu vay tiền của Công ty nên đã thế chấp giấy tờ xe (xe vẫn do bà M giữ) cho Công ty nên quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định là hợp đồng vay tài sản có thế chấp giấy tờ xe theo quy định tại các điều 317, 463 của Bộ luật Dân sự.
- Xét nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng: Ngày 23/8/2020 Công ty ký hợp đồng nhận cầm cố của bà Hồ Diểm M 01 xe mô tô hai bánh biển kiểm soát 69F1-462.14 nhãn hiệu HONDA, loại Airblade 125cc Fi màu đen đỏ với số tiền là 18.500.000 đồng; thời hạn cầm cố 18 tháng, lãi suất 1,1%/tháng, lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Xét thấy hợp đồng được ký kết giữa Công ty và bà M trên tinh thần tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật, các đương sự không có tranh chấp về các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng nên cùng có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng bà M chỉ thanh toán được 6.380.000 đồng, trong đó: tiền gốc 2.635.690 đồng, lãi 769.521 đồng, phí quản lý hồ sơ 2.798.258 đồng, phí phạt trễ hạn 176.532 đồng. Việc bà M không thanh toán đúng theo hợp đồng đã làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của Công ty. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhưng bà M vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến nên xem như từ bỏ quyền của mình và cố tình trốn tránh nghĩa vụ với nguyên đơn. Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty, buộc bà Hồ Diểm M trả cho Công ty số tiền 26.046.816 đồng.
- Do buộc bà M trả lại tiền cho Công ty nên buộc Công ty có nghĩa vụ trả bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy cho bà M là phù hợp theo khoản 1 Điều 322 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của Công ty được chấp nhận nên bà M có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm 5% tương ứng với số tiền phải trả cho Công ty, cụ thể: 26.046.816 đồng x 5% = 1.302.341 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 317, 322, 463, khoản 1, 5 Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S Có Ngay. Buộc bà Hồ Diểm M có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền 26.046.816 (hai mươi sáu triệu không trăm bốn mươi sáu nghìn tám trăm mười sáu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi phát sinh tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Buộc Công ty Cổ phần S có nghĩa vụ trả lại cho bà Hồ Diểm M bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 035202 do Công an huyện Đ cấp ngày 09/11/2018.
- Về án phí:
Bà Hồ Diểm M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.302.341 (một triệu ba trăm lẻ hai nghìn ba trăm bốn mươi mốt) đồng.
Công ty Cổ phần S Có Ngay đã nộp tạm ứng án phí số tiền 651.000 (sáu trăm năm mươi mốt nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0002261 ngày 02 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau được nhận lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án theo quy định pháp luật.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Ý |
Bản án số 35/2025/DS-ST ngày 07/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 35/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty yêu cầu bà M trả cho Công ty số tiền là 26.046.816 đồng (trong đó tiền gốc 15.864.310 đồng, lãi trong hạn 2.443.104 đồng, tiền lãi quá hạn 7.739.403 đồng).
