trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỤC NAM

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST

Ngày 20/5/2024

V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Giáp Thị Loan
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tiến Chỉnh
Ông Nguyễn Xuân Chung
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên toà: Ông Lê Trung Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 442/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1984 (đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

HKTT: thôn Đ, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Hoàng Lê T, sinh năm 1982 (đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

HKTT: thôn Đ, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Chỗ ở hiện nay: Tổ A, khối A, Quốc lộ A, huyện C, tỉnh Lạng Sơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn là chị Phạm Thị H trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Hoàng Lê T kết hôn ngày 30/12/2002 trên cơ sở tự nguyện. Trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện L. Hai người sống hạnh phúc một thời gian và đã có 02 người con chung là cháu Hoàng Thị Diệu L, sinh ngày 26/10/2003 và cháu Hoàng Minh H1, sinh ngày 24/8/2012. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, mâu thuẫn vợ chồng xảy ra đã lâu, trầm trọng nhất vào thời điểm khoảng từ tháng 6/2023 chị và anh T đã sống ly thân, không quan tâm và không có trách nhiệm gì với nhau. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.

  • - Về con chung: Chị và anh T có 02 con chung như trình bày ở trên. Hiện tại 02 cháu đang ở cùng chị H và ông bà ngoại ở thôn Y, xã B, L, Bắc Giang. Cháu Hoàng Thị Diệu L đã trưởng thành, chị không đề nghị giải quyết. Cháu Hoàng Minh H1 đang học lớp 6 tại trường THCS xã B. Công việc hiện tại chị đi làm công ty, thu nhập 15.000.000 đồng/01 tháng. Chị đề nghị được nuôi dưỡng cháu H1.

  • - Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  • - Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Hoàng Lê T trình bày.

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh công nhận điều kiện kết hôn, thời gian kết hôn như chị H trình bày là đúng.

    Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do: Hai vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống và đã ly thân nhau từ lâu, không quan tâm đến nhau, nên tình cảm vợ chồng đã trầm trọng. Do vậy, chị H làm đơn ly hôn thì anh đồng ý ly hôn.

  • - Về con chung: Anh và chị H có 02 con chung như chị H trình bày là đúng. Chị H có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu H1, anh đồng ý để chị H nuôi dưỡng cháu H1.

  • - Về tài sản chung, công nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án anh T có đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản là ngôi nhà cấp 4 xây dựng từ năm 2008, diện tích khoảng 50m2, đề nghị được trích chia công sức đóng góp, quy ra tiền anh lấy 1/2 giá trị ngôi nhà là 80.000.000 đồng. Tuy nhiên, tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải ngày 02/5/2024 anh T đã rút toàn bộ ý kiến về chia tài sản, chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết về ly hôn và con chung như đã trình bày ở trên.

* Tại phiên tòa hôm nay, chị H và anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, phát biểu ý kiến:

Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa Thẩm phán và Thư ký tòa án tuân theo đúng trình tự tố tụng. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử sơ thẩm thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn đã chấp hành đúng các quy định Bộ luật tố tụng dân sự.

Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều: 51, 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình 2024; các Điều: 28, 147, 227, 228, 238, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về xử lý án phí, lệ phí:

  • Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phạm Thị H được ly hôn anh Hoàng Lê T.

  • Về con chung: Giao cháu Hoàng Minh H1, sinh ngày 24/8/2012 cho chị Phạm Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Hoàng Lê T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

  • Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh T không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét.

  • Về tài sản: Chị H và anh T không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét.

  • Về án phí: Chị H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

  • Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam. Sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật: Chị Phạm Thị H có đơn đề nghị giải quyết ly hôn và con chung với anh Hoàng Lê T nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con".

[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Anh Hoàng Lê T là bị đơn có địa chỉ cư trú tại huyện L, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS thì tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

[1.3] Về sự vắng mặt của các đương sự: Chị H và anh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử và các văn bản tốt tụng nhưng vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227 của BLTTDS, Tòa án xét xử vắng mặt chị Phạm Thị H và anh Hoàng Lê T.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Hoàng Lê T kết hôn năm 2002, trên cơ sở tự nguyện. Trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau và tự nguyện đang ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện L theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Do vậy đây là hôn nhân hợp pháp. Chị H và anh T có hai chung là cháu Hoàng Thị Diệu L, sinh ngày 26/10/2003 và cháu Hoàng Minh H1, sinh ngày 24/8/2012.

Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do từ tháng 6 năm 2023 chị H và anh T phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng không còn. Từ đó đến nay chị H và anh T đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Hai bên gia đình đã hòa giải vận động chị H và anh T về chung sống nhưng không có kết quả. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã hòa giải để các bên về đoàn tụ, nhưng chị H vẫn kiên quyết đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn, anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh đồng ý ly hôn. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không còn tình cảm với nhau, không có sự quan tâm chăm sóc nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, cho chị H được ly hôn anh T là phù hợp.

[2.3] Về con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là Hoàng Thị Diệu L, sinh ngày 26/10/2003 và cháu Hoàng Minh H1, sinh ngày 24/8/2012. Cháu L đã trưởng thành, chị H và anh T không đề nghị giải quyết. Cháu H1 hiện học lớp 6, trường THCS B và đang ở cùng chị H. Anh T đồng ý để chị H nuôi dưỡng cháu H1. Để đảm bảo điều kiện tốt nhất cũng như ổn định chỗ ăn ở, sinh hoạt và học tập của cháu H1, cần giao cháu H1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp. Anh T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung, công nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

[3] Về án phí: Chị H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 007958 ngày 28/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

[4] Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều: 51, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Đ a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều: 28, 147; 227, 228, 238, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phạm Thị H được ly hôn anh Hoàng Lê T.

  2. Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi con Hoàng Minh H1, sinh ngày 24/8/2012. Anh Hoàng Lê T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

  3. Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0007958 ngày 28 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

  4. Về quyền kháng cáo: Anh Hoàng Lê T, chị Phạm Thị H vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang;
  • - UBND xã Bảo Đài, huyện Lục Nam;
  • - Đương sự;
  • - Chi cục THADS huyện Lục Nam;
  • - Lưu HSVA, VP.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hữu Thái

Giáp Thị Loan

Nguyễn Tiến Chỉnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST ngày 20/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 35/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HNGĐ vụ H-T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger