Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST

Ngày 17 tháng 7 năm 2024

V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Dương Đình Hưng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Môn.

2. Bà Hoàng Thị Hồng.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Dung- Thư ký Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang: Bà Cao Thị Cẩm Vân - Kiểm sát viên

Ngày 17/7/2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 139/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/5/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/6/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2024/QĐST ngày 05/7/2024 giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Anh Lê Minh H, sinh năm 1981, (Có đơn xin xử vắng mặt).

Nơi ĐKHKTT: Số A, ngõ F, đường H, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

*Bị đơn: Chị Phạm Thị Đ, sinh năm 1978, (Vắng mặt).

Địa chỉ: Số A, ngõ F, đường H, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/4/2024 và ý kiến trình bày của nguyên đơn anh Lê Minh H trình bày:

- Về quan hệ vợ chồng: Ngày 28/01/2004, anh và chị Phạm Thị Đ đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Việc đăng ký kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc. Thời gian đầu vợ chồng anh chị chung sống hòa hợp với nhau. Trong khoảng thời gian 3 năm trở lại đây, vợ chồng anh có nhiều bất đồng quan điểm và không có tiếng nói chung, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không cải thiện được. Nhận thấy xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H yêu cầu được ly hôn chị Phạm Thị Đ.

- Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 người con chung là Lê Quang H1, sinh ngày 02/4/2007 và Lê Thị H2, sinh ngày 04/5/2005. Đối với cháu H2 đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết. Đối với cháu H1 anh có nguyện vọng để cho chị Đ nuôi dưỡng. Anh không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Bị đơn chị Phạm Thị Đ trình bày :

- Về quan hệ vợ chồng : Trước khi kết hôn chị và anh H được tự do tìm hiểu. Năm 2004, chị và anh H có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thành phố B. Một thời gian gần đây vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là anh H có quan hệ với người khác, anh H không chăm lo cho gia đình và không quan tâm con cái. Gia đình đã biết và can ngăn nhưng không thành. Tuy nhiên, chị không đồng ý ly hôn với anh H.

- Về con chung : Vợ chồng anh chị có 02 người con chung là Lê Quang H1, sinh ngày 02/4/2007 và Lê Thị H2, sinh ngày 04/5/2005. Đối với cháu H2 đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết. Sau khi ly hôn, chị Đ có nguyện vọng được nuôi con chung là cháu Lê Quang H1. Chị không yêu cầu cấp dưỡng.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tại biên bản làm việc với bà Nguyễn Thị C trình bày: Anh Lê Minh H và chị Phạm Thị Đ kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 2004, đăng ký kết hôn tại phường UBND phường H. Khoảng 6 tháng trở lại đây, anh H và chị Đ có xảy ra mâu thuẫn, do anh H có quan hệ ngoài luồng với người phụ nữ khác. Bà đã hòa giải 2 vợ chồng nhưng không thành.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang phát biểu:

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238 ; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

+ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Lê Minh H được ly hôn với chị Phạm Thị Đ.

+ Về con chung: Giao cháu Lê Quang H1, sinh ngày 02/4/2007 cho chị Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Đối với cháu Lê Thị H2, sinh ngày 04/5/2005 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm non con chung không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

+ Về án phí: Anh Lê Minh H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn là chị Phạm Thị Đ có nơi cư trú tại phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang thụ lý, giải quyết vụ án “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa anh H và chị Đ là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Ý kiến trình bày của nguyên đơn, bị đơn là anh chị tự nguyện kết hôn, có giấy chứng nhận kết hôn năm 2004. Hôn nhân của anh H và chị Đ phù hợp quy định pháp luật được coi là vợ chồng, hôn nhân hợp pháp.

Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Anh H và chị Đ đều thừa nhận việc 2 vợ chồng có mâu thuẫn. Anh H xin ly hôn thì chị Đ không đồng ý. Hội đồng xét xử thấy: anh H và chị Đ đều xác nhận mâu thuẫn giữa vợ chồng, anh H hiện nay không quan tâm đến gia đình và vợ con. Như vậy, xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa anh H và chị Đ đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.2] Về con chung: Anh H và chị Đ có 02 người con chung là cháu Lê Quang H1, sinh ngày 02/4/2007 và Lê Thị H2, sinh ngày 04/5/2005. Cháu H2 hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Đối với cháu H1, anh H có nguyện vọng để chị Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Đ cũng có nguyện vọng là người trực tiếp nuôi con chung, cháu H1 cũng có nguyện vọng được ở cùng với mẹ. Như vậy, cần chấp nhận giao cháu Lê Quang H1, sinh ngày 02/4/2007 cho chị Phạm Thị Đ là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng. Về vần đề cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu nên HĐXX không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không đương sự nào yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Anh Lê Mạnh H3 phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Mạnh H3 được ly hôn chị Phạm Thị Đ.
  2. Về con chung: Giao cháu Lê Quang H1, sinh ngày 02/4/2007 cho chị Phạm Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

    Sau khi ly hôn anh H3 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm non con chung không ai được cản trở anh H3 thực hiện quyền này.

    • - Về vấn đề cấp dưỡng: Không yêu cầu giải quyết.
    • - Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu giải quyết.
  3. Về án phí: Anh Lê Mạnh H3 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001773 ngày 15/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Xác nhận anh H3 đã nộp đủ số tiền trên.
  4. Về quyền kháng cáo:

    - Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP. Bắc Giang,
  • - CCTHADS TP. Bắc Giang,
  • - Các đương sự,
  • - UBND phường Hoàng Văn Thụ, tp Bắc Giang;
  • - Lưu HS, VP.

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Dương Đình Hưng

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 35/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp xin ly hôn giữa anh H và chị Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger