Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MINH HOÁ

TỈNH QUẢNG BÌNH

Bản án số: 35/2024/HNGĐ- ST

Ngày: 11/7/2024

“V/v ly hôn”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Trương Quốc Hoàn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông (bà): Đinh Thế Hiển

Ông (bà): Cao Thị Thu Ngà

- Thư ký phiên toà: ông Cao Lương Bằng – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.

Ngày 11 tháng 7 năm 2024 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 31/2024/TLST - HNGĐ ngày 26/4/2024 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/6/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Trương Thị T – sinh năm 1996

Địa chỉ: thôn K, xã T, huyện M, tỉnh Quảng Bình, có đơn xin xét xử vắng mặt;

Bị đơn: anh Đinh Công D – sinh năm 1994

Địa chỉ: tổ dân phố I, thị trấn Q, huyện M, tỉnh Quảng Bình có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 20/3/2024 và đơn xin giải quyết vắng mặt ngày 19/6/2024 nguyên đơn chị Trương Thị T trình bày: chị T kết hôn với anh Đinh Công D ngày 19/02/2024 tại ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, bước đầu cuộc sống hạnh phúc. Tuy nhiên do anh chị tìm hiểu nhau không kỹ càng nên hai vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hoà giải được dẫn đến sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh D.

Về con chung: không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và vay chung: không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại bản tự khai đề ngày 04/5/2024 bị đơn anh Đinh Công D trình bày: anh kết hôn với chị Trương Thị T ngày 19/02/2024 tại ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, bước đầu cuộc sống hạnh phúc. Tuy nhiên do anh chị tìm hiểu nhau không kỹ càng nên hai vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hoà giải được dẫn đến sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh nhất trí ly hôn với chị T.

Về con chung: không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và vay chung: không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án chị Đinh Thị T1 và anh Đinh Công D đều yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt và xem xét giải quyết các yêu cầu theo đơn xin giải quyết vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ kiện tranh chấp về hôn nhân và gia đình, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa.

    Sau khi thụ lý vụ án chị Đinh Thị T1 và anh Đinh Công D đều yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt và xem xét giải quyết các yêu cầu theo đơn xin giải quyết vắng mặt. Xét thấy yêu cầu xin xét xử vắng mặt của anh D và chị T1 là tự nguyện có xác nhận của UBND xã nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin xét xử vắng mặt của chị T1 và anh D.

    Hội đồng xét xử áp căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

  2. Về quan hệ hôn nhân: chị Trương Thị T và anh Đinh Công D đã đăng ký kết hôn ngày 19/02/2024 tại ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, tuy nhiên thời gian tìm hiểu để đi đên kết hôn không kỹ càng sau đó kết hôn được mấy ngày thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hoà giải được dẫn đến sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không đạt được nên xét nguyện vọng ly hôn của chị Trương Thị T là có cơ sở cần chấp nhận cũng như phù hợp với ý kiến của anh Đinh Công D vì vậy cần áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị Trương Thị T ly hôn anh Đinh Công D.

[2] Về con chung: không có nên không xem xét;

[3] . Về tài sản chung và vay nợ chung: không có nên không xem xét;

[4] Về án phí: chị Trương Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 238 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình:

Áp dụng Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trương Thị T được ly hôn anh Đinh Công D;
  2. Về án phí: chị Trương Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng chị Trương Thị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0000559 ngày 26/4/2024 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ
  3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết bản án tại UBND xã nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - VKSND huyện Minh Hoá;
  • - VKSND tỉnh Quảng Bình;
  • - Chi cục THADS huyện M;
  • - Nguyên đơn;
  • - Bị đơn;
  • - UBND xã T;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Quốc Hoàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 35/2024/HNGĐ- ST ngày 11/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH về ly hôn

  • Số bản án: 35/2024/HNGĐ- ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thủy - Dương
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger