Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ T

TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26 - 05 - 2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Tân

Các Hội thẩm nhân dân.

Bà Nguyễn Thị Thưởng

Bà Mai Thị Tiếp

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Tuấn Thành - Thư ký Toà án nhân thành phố T, tỉnh Thanh Hoá.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân thành phố Th, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Thu Lan - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 05 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân thành phố T, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 82/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2024 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 04 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 82/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 05 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995;

Nơi ĐKNKTT: Số nhà B Phố M, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Thôn T, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng M, sinh năm 1995

Địa chỉ: Số nhà B Phố M, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Tại phiên toà có mặt chị T, vắng mặt anh M. Anh M vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 05/11/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị và anh Nguyễn Trọng M kết hôn tự nguyện, đăng ký ngày 14/01/2016 tại Uỷ ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Sau ngày cưới, cuộc sống vợ chồng hoà thuận đến năm 2024 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra cãi vã. Vợ chồng chị đã sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay, không ai quan tâm tới ai. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh M.

Về con cái: Chị và anh Nguyễn Trọng M có ba con chung là cháu Nguyễn Trọng K, sinh ngày 01/10/2016, cháu Nguyễn Thị N, sinh ngày 22/06/2018 và cháu Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 03/12/2019. Ly hôn, chị yêu cầu Toà án giao cháu N và T1 cho chị, giao cháu K1 cho anh M được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị và anh M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 21/01/2025 anh M trình bày: Về ngày kết hôn, nơi đăng ký kết hôn đúng như nguyên đơn trình bày. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng hoà thuận, hạnh phúc, thỉnh thoảng cũng có những va chạm nhỏ nhặt thường ngày. Nhưng mâu thuẫn vợ chồng không đến mức trầm trọng, anh vẫn còn yêu thương đối với chị T2. Anh đề nghị Toà án hoà giải để vợ chồng được đoàn tụ.

Về con cái: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Trọng K, sinh ngày 01/10/2016, cháu Nguyễn Thị N, sinh ngày 22/06/2018 và cháu Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 03/12/2019. Nếu trường hợp bắt buộc phải ly hôn, anh yêu cầu Toà án giao cháu N và T1 cho chị T, giao cháu K1 cho anh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản, công nợ chung: Anh M không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 20/11/2024, cháu Nguyễn Trọng K trình bày: Cháu có nguyện vọng mong muốn được ở với bố.

Ý kiến của Viện kiểm sát:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử (sau đây viết tắt là HĐXX), Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS); chị T đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật, anh M không thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: Xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Nguyễn Trọng M. Giao cháu Nguyễn Trọng K cho anh M, giao hai cháu Nguyễn Thị N và Nguyễn Thị Thanh T1 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh M, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về án phí: Đề nghị áp dụng Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội: Chị T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật, anh M không phải nộp án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 227; 228; 271; 273 BLTTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:

  1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trọng M được ly hôn.
  2. Về con cái: Công nhận chị T và anh M có 03 con chung là cháu Nguyễn Trọng K, sinh ngày 01/10/2016, cháu Nguyễn Thị N, sinh ngày 22/06/2018 và cháu Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 03/12/2019. Giao cháu K cho anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu hai cháu N và T1 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị T và anh M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

    Chị T, anh M có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

  3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền chị đã nộp tạm ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hoá, theo biên lai số AA/2024/0001894 ngày 14/11/2024. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.

Án xử công khai sơ thẩm, có mặt chị T, vắng mặt anh M. Chị T có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh M có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND, TAND tỉnh Thanh Hoá.
  • - VKSND Tp Thanh Hoá;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Quảng Thành;
  • - Chi cục THADS Tp Thanh Hoá;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thanh Tân

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Nguyễn Thị Thưởng

Nguyễn Thanh Tân

Mai Thị Tiếp

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST ngày 26/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THANH HOÁ về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 35/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger