Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MINH HOÁ

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2025/HNGĐ- ST

Ngày: 24/6/2025

"V/v ly hôn, con chung"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Toàn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đinh Minh Tặng

Ông Trương Ngọc Nhân

Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Hà – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa:

Bà Đinh Thị Thanh Nga – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 6 năm 2025 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 26/2025/TLST - HNGĐ ngày 01/4/2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 28/5/2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Đinh Ngọc H, sinh năm 1989

    Nơi ĐKNKTT: Thôn Y, xã Y, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Có mặt

  2. Bị đơn: Chị Cao Thị N, sinh năm 1994

    Trú tại: Thôn Y, xã Y, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 01/4/2025 và bản tự khai ngày 24/4/2025 anh Đinh Ngọc H trình bày anh kết hôn với chị Cao Thị N vào ngày 13/12/2012 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn về chung sống bước đầu hạnh phúc. Sau đó xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hai vợ chồng đã ly thân từ tháng 10/2023 hiện tại tình cảm vợ chồng không còn nên anh làm đơn yêu cầu được ly hôn.

1

Con chung:

Hai vợ chồng có 02 người con chung là cháu Đinh Đình P, sinh ngày 29/5/2013 và cháu Đinh Thu T, sinh ngày 21/7/2018, nếu ly hôn anh H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng các con và không yêu cầu chị N cấp dưỡng.

Tài sản chung và khoản vay chung:

Không có.

Tòa án đã thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết, đã triệu tập các bên đến hòa giải nhưng chị Cao Thị N vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Ngày 20/5/2025 Tòa án đã tiến hành xác minh kết quả nơi thường trú của chị Cao Thị N là thôn Y, xã Y, huyện M, tỉnh Quảng Bình, tại thời điểm xác minh chị N không có mặt tại địa phương nơi cư trú. Căn cứ Điều 227, 228 bộ luật tố tụng dân sự Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Ngày 12/6/2025 Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa đã hoãn phiên tòa do chị N vắng mặt.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa phát biểu đối với Thẩm phán và Thư ký quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ các quy định của pháp luật. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 51, Điều 56 luật hôn nhân và gia đình xử anh Đinh Ngọc H ly hôn chị Cao Thị N.

Áp dụng Điều 81, 82, 83, 84 luật hôn nhân và gia đình giao cháu Đinh Đình P, sinh ngày 29/5/2013 và cháu Đinh Thu T, sinh ngày 21/7/2018 cho anh Đinh Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận nguyện vọng của anh H không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.

Anh Đinh Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Ngọc H và chị Cao Thị N đã tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M. Quá trình chung sống bước đầu hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn không hòa giải được, hai vợ chồng đã ly thân, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét nguyện vọng xin ly hôn của anh Đinh Ngọc H là có cơ sở cần chấp nhận.

2

Vì vậy cần áp dụng khoản 2 Điều 227, Điều 228 bộ luật tố tụng dân sự để xử vắng mặt chị N và áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử anh Đinh Ngọc H ly hôn chị Cao Thị N.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là cháu Đinh Đình P, sinh ngày 29/5/2013 và cháu Đinh Thu T, sinh ngày 21/7/2018. Anh H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu P và cháu T, xét thấy nguyện vọng của anh H là hợp lý, các cháu cũng có nguyện vọng được ở với bố. Vì vậy cần áp dụng khoản 2 điều 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình xử giao cháu Đinh Đình P, sinh ngày 29/5/2013 và cháu Đinh Thu T, sinh ngày 21/7/2018 cho anh Đinh Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, chị Cao Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.750.000 đồng/tháng.

[3] Tài sản chung và công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Án phí: Anh Đinh Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chị Cao Thị N phải chịu án phí cấp dưỡng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 điều 273 bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Khoản 1 Điều 51, Điều 56, khoản 2 điều 81, 82, 83, 84 luật hôn nhân và gia đình;

Điều 144, khoản 4 điều 147 bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử anh Đinh Ngọc H ly hôn chị Cao Thị N.
  2. Về con chung: Xử giao cháu Đinh Đình P, sinh ngày 29/5/2013 và cháu Đinh Thu T, sinh ngày 21/7/2018 cho anh Đinh Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, chị Cao Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.750.000 đồng/tháng, tổng cộng mức cấp dưỡng cho 02 cháu là 3.500.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 7/2025 cho đến khi cháu P và cháu T tròn 18 tuổi.

3

Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì quyền lợi của con một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Án phí: Anh Đinh Ngọc H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh H đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai số 0000702 ngày 01/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ.

Chị Cao Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết bản án tại UBND xã nơi cư trú.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - VKSND huyện Minh Hoá;
  • - VKSND tỉnh Quảng Bình;
  • - Chi cục THADS huyện Minh Hoá;
  • - Nguyên đơn;
  • - Bị đơn;
  • - UBND xã Hóa Sơn;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

( đã ký)

Nguyễn Minh Toàn

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 35/2025/HNGĐ- ST ngày 24/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH về ly hôn, con chung

  • Số bản án: 35/2025/HNGĐ- ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn, con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án hôn nhân và gia đìn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger