|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST Ngày : 20-8-2025 V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân.
- 1. Ông Huỳnh Văn Hồng
- 2. Bà Trần Thị Thu Hà
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Thành – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long không tham gia phiên toà.
Ngày 20 tháng 8 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 258/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2025/QĐXX-ST ngày 15 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 31/2025/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy O, sinh năm 1981 (vắng mặt có đơn xin vắng mặt).
- - Bị đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1980 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: ấp B, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp B, xã T, tỉnh Vĩnh Long).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 5 năm 2025 và những lời khai khác có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy O trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị O và anh Trần Thanh T do quen biết và được sự đồng ý của hai bên gia đình rồi đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào ngày 31/10/2015 Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long). Sau ngày cưới vợ chồng sống và làm việc tại ấp B, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp B, xã T, tỉnh Vĩnh Long).
Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng thường hay gây cãi được gia đình hai bên nhắc nhở nhiều lần nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị và anh T đã không còn sống chung từ tháng 01/2015 cho đến nay. Nay chị O nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên yêu cầu Toà án giải quyết được ly hôn với anh Trần Thanh T.
- Về con chung: Chị O xác định có 02 người con chung tên Trần Thục T1, sinh ngày 11/10/2003 và Trần Thanh T2, sinh ngày 29/12/2005. Hiện hai con chung đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thúy O trình bày không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Thúy O trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra chị không còn yêu cầu nào khác.
* Bị đơn anh Trần Thanh T: Tòa án đã thông báo về việc thụ lý vụ án; được Tòa án triệu tập hợp lệ đến làm việc, tham gia phiên họp tiếp cận việc giao nộp công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh T vắng mặt, không nêu ý kiến về việc khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và các chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Thúy O có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long giải quyết việc ly hôn giữa chị và anh Trần Thanh T. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Điều 3, Điều 4 Nghị quyết số: 81/2025/UBTVQH15 về việc thành lập tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân khu vực thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025 chị Nguyễn Thị Thúy O có đơn xin vắng mặt tại Toà án, anh Trần Thanh T vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị O, anh T theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025.
[2] Về quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thúy O và anh Trần Thanh T là quan hệ hôn nhân hợp pháp, có đăng ký kết hôn ngày 31/10/2015 Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long). Theo lời trình bày của chị O trong quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng thường hay gây cãi được gia đình hai bên nhắc nhở nhiều lần nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị và anh T đã không còn sống chung từ tháng 01/2015 cho đến nay.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy O xác định chị và anh Trần Thanh T có 02 người con chung tên Trần Thục T1, sinh ngày 11/10/2003 và Trần Thanh T2, sinh ngày 29/12/2005. Hiện hai con chung đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Thanh T vắng mặt không có ý kiến. Miễn xét.
[4] Tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thúy O không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Thanh T vắng mặt không có ý kiến. Miễn xét.
[5] Các khoản nợ phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Thúy O không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Thanh T vắng mặt không có ý kiến. Miễn xét.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Thúy O nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 9, 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thúy O.
- [1] Về mối quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thúy O được ly hôn với anh Trần Thanh T.
- [2] Con chung: Con chung đã thành niên chị Nguyễn Thị Thúy O không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Thanh T vắng mặt không có ý kiến. Miễn xét.
- [3] Tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thúy O không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Thanh T vắng mặt không có ý kiến. Miễn xét.
- [4] Các khoản nợ phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Thúy O không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Thanh T vắng mặt không có ý kiến. Miễn xét.
- [5] Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Thúy O nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số № 0010202 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm (nay là phòng Thi hành án khu vực 4 – Vĩnh Long). Chị Nguyễn Thị Thúy O đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử lại phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thanh Tuyền |
Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST ngày 20/08/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 35/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/08/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
