Hệ thống pháp luật

Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 17-6-2025

V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HOÀ, TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lạc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tiệm

Ông Vũ Thành Dũng

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Chu Xuân Tùng - Thư ký Tòa án.

- Đại diện VKSND huyện Hạ Hòa tham gia phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Nam - Kiểm sát viên

Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 80/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc "Tranh chấp hôn nhân và gia đình" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 28 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 21/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/6/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn G, sinh năm 1984

Địa chỉ: Khu A xã L, huyện T, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Chị Hà Thị L, sinh năm 1980

Địa chỉ: Khu E xã Đ, huyện H, tỉnh Phú thọ

( Anh G có đơn xin xét xử vắng mặt, chị L vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án, anh Trần Văn G trình bày:

Anh và chị Hà Thị L tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 08/01/2014 tại UBND xã Đ, huyện H, tỉnh Phú Thọ hoàn toàn tự nguyện. Sau kết hôn, vợ chồng lao động tự do tại huyện T, tỉnh Phú Thọ. Vợ chồng chung sống được thời gian ngắn thì đến tháng 05/2015 anh vi phạm pháp luật, bị xử phạt tù giam. Trong thời gian chấp hành án, chị L không quan tâm thăm hỏi động viên anh. Đến tháng 01/2024 anh chấp hành xong án phạt và trở về địa phương, chị L cũng đi làm xa nhà. Anh có liên lạc, động viên chị trở về cùng chung sống nhưng chị L kiên quyết không về. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh yêu cầu TAND huyện Hạ Hòa giải quyết ly hôn với chị L.

Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay chung, công sức đóng góp: Anh G xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Anh G có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng chị L không có mặt làm việc. Qua làm việc với đại diện, đoàn thể của UBND xã Đ, huyện H và bà Trần Thị H là mẹ đẻ của chị L cho biết: Anh G, chị L có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND xã Đ, huyện H. Do anh G vi phạm pháp luật và phải đi chấp hành án thời gian là 8 năm nên chị L cũng đi làm ăn xa nhà. Chị L hiện làm tự do ở thành phố Hải Phòng, tuy nhiên địa chỉ cụ thể địa phương và bà H không được biết. Về con chung: anh G, chị L không có con chung. Mẹ đẻ chị L là bà Trần Thị H đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án và đã thông báo lại cho chị L được biết. Bà H cho biết quan điểm của chị L là cũng đồng ý ly hôn. Đại diện chính quyền địa phương đề nghị Tòa án căn cứ quy định của pháp luật và tình trạng thực tế của vợ chồng giải quyết vụ án đảm bảo quyền lợi của các bên đương sự.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

  • - Về tố tụng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Thẩm phán, thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục tố tụng được quy định tại BLTTDS. Các đương sự đã được triệu tập và thông báo về phiên họp kiểm tra tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải hợp lệ. Bị đơn không thực hiện nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại BLTTDS. HĐXX tiến hành tố tụng tại phiên tòa theo trình tự pháp luật quy định.
  • - Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị HĐXX xử cho anh Trần Văn G được ly hôn chị Hà Thị L.
  • - Về con chung: Xác định anh G và chị L không có con chung, không đặt ra giải quyết.
  • - Về tài sản chung, công nợ, tài sản cho vay và công sức đóng góp: không đặt ra giải quyết trong vụ án này. Nếu sau ly hôn các bên có tranh chấp và có yêu cầu thì Tòa án sẽ giải quyết bằng một án dân sự khác.
  • - Về án phí: Anh G phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN;

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Hà Thị Lương H1 đăng ký NKTT tại khu E xã Đ, huyện H, tỉnh Phú thọ. Anh G có đơn khởi kiện xin ly hôn, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Hạ Hòa theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 – BLTTDS. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập làm việc và thông báo cho chị Hà Thị L tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị L vắng mặt không có lý do. Chị L vắng mặt chung để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn G và chị Hà Thị L kết hôn ngày 08/01/2014 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện được UBND xã Đ, huyện H, tỉnh Phú Thọ đăng ký kết hôn. Đây là một hôn nhân hợp pháp, đúng quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng lao động tự do tại huyện T, tỉnh Phú Thọ. Vợ chồng chung sống được hơn 1 năm, anh G vi phạm pháp luật và bị xử phạt tù giam. Đến đầu năm 2024 anh G chấp hành xong án phạt và trở về địa phương. Theo anh G trình bày thì trong thời gian anh chấp hành án phạt tù chị L không quan tâm thăm hỏi, động viên anh. Anh cũng được biết chị L đi làm tự do ở Thành phố Hải Phòng. Anh cũng đã liên lạc và nói chuyện với chị L để chị về cùng chung sống nhưng chị L kiên quyết không về. Chị L cũng đã được biết anh G đang giải quyết ly hôn tại TAND huyện Hạ Hòa nhưng chị L không hợp tác làm việc. Lời khai của anh G phù hợp với kết quả xác minh tại gia đình và địa phương nơi chị L cư trú. Từ những căn cứ trên, HĐXX xét thấy cuộc sống chung của anh G và chị L không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh G và cần xử cho anh được ly hôn chị L là phù hợp.

[3] Về con chung: Xác định anh G, chị L không có con chung, HĐXX không đặt ra giải quyết.

[4] Về tài sản chung, công nợ, tài sản cho vay và công sức đóng góp: Anh G xác định không có, không yêu cầu giải quyết, HĐXX không đặt ra giải quyết trong vụ án này. Nếu sau ly hôn, các bên có tranh chấp và có yêu cầu thì Tòa án sẽ giải quyết bằng một vụ án dân sự khác.

[5] Về án phí LHST: Anh G phải chịu 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57- Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1,3 Điều 228 - Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Trần Văn G được ly hôn chị Hà Thị L.
  2. Về con chung: Anh Trần Văn G và chị Hà Thị L không có con chung, HĐXX không đặt ra giải quyết.
  3. Về tài sản chung, công nợ chung, tài sản cho vay và công sức đóng góp: HĐXX không đặt ra giải quyết trong vụ án này. Sau ly hôn, các bên có tranh chấp và có yêu cầu thì Tòa án sẽ giải quyết bằng một vụ án dân sự khác.

Anh G phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003249 ngày 26/03/2025 (xác nhận đã nộp đủ).

Các đương sự có quyền kháng cáo lên TAND tỉnh Phú thọ yêu cầu xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày được giao nhận bản án hoặc bản án được niêm yết tại UBND nơi cư trú.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Hạ Hòa;
  • - UBND xã Đ;
  • - CCTHADS Huyện Hạ Hòa;
  • - Lưu HS-VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Nguyễn Thị Lạc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST ngày 17/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HOÀ, TỈNH PHÚ THỌ về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 35/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HOÀ, TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn giữa anh Trần Văn G và chị Hà Thị L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger