Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÒA BÌNH

TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 03-04-2025

V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Chí Tâm

Các Hội thẩm nhân dân.

  • + Ông Tô Hùng Dũng
  • + Ông Lê Việt Phương

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Dung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Mỹ Tiên - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 329/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 12/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lộ Minh H – sinh năm 1968.

Địa chỉ: ấp A, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1967.

Địa chỉ: ấp A, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai ngày 19/10/2020 bà Lộ Minh H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông Phạm Văn T tự nguyện chung sống vợ chồng, từ năm 1988 cho đến nay bà H và ông T không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vợ chồng hạnh phúc, nhưng thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn, không hàn gắn được tình cảm vợ chồng, ông T có quan hệ với người phụ nữ khác và ông thường xuyên bạo hành gia đình vợ con, chúng tôi đã sống ly thân 06 năm nay. Bà H xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nay bà H xin ly hôn với ông Phạm Văn T.

- Về nuôi con chung: bà H và ông Phạm Văn T có 04 con chung là Pham Thị N, sinh năm 1989, Phạm Thị T1, sinh năm 1991, Phạm Thị N1, sinh năm 1997 và Phạm Ngọc S, sinh năm 2003. Các con của bà H đều đã trưởng thành, phát triền bình thường và có cuộc sống tự lập.

- Về tài sản chung: Bà và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ngoài ra không yêu cầu gì khác.

* Bị đơn ông Phạm Văn T trình bày:

Từ khi Toà án thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử, ông Phạm Văn T vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, ông Phạm Văn T không có ý kiến hay yêu cầu gì về việc bà Lộ Minh H khởi kiện ly hôn, ông Phạm Văn T không có đơn đề vắng mặt tại các buổi phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Các văn bản tố tụng của Tòa án đã được tống đạt cho ông Phạm Văn T hợp lệ. Ngày 25/11/2024 bà Lô Minh H1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tại phiên tòa: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án bà Lộ Minh H vẫn giữ yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Phạm Văn T không có ý kiến và không yêu cầu phản tố, độc lập, không có đơn xin xét xử vắng mặt.

Đại diện Viên kiểm sát huyện H phát biểu quan điểm:

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Áp dụng khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn bà Lộ Minh H và ông Phạm Văn T vắng mặt tại phiên tòa nhưng bà H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông T có có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt bà Lộ Minh H và ông Phạm Văn T.

Áp dụng khoản 1 Điều 14; Khoản 2 Điều 53 Luật nhân gia đình năm 2014, tuyên xử Không công nhận bà Lộ Minh H và ông Phạm Văn T là vợ chồng.

Về con chung: Bà Lộ Minh H và ông Phạm Văn T có 04 con chung đã đủ tuổi trưởng thành sống tự lập nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Bà H tự thỏa thuận với ông T, không yêu cầu xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Không có yêu cầu xem xét giải quyết.

Áp dụng khoản 4 Điều 147, Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Bà Lộ Minh H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Lộ Minh H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình giải quyết về việc ly hôn; Tuy nhiên, giữa bà Lộ Minh H và ông Phạm Văn T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1988 đến nay vẫn không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật; Do đó, yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là pháp luật không công nhận. Đối với yêu cầu khởi kiện của bà H Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp hôn nhân giữa bà Lộ Minh H và ông Phạm Văn T là “Tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình” được quy định tại khoản 8 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bà Lộ Minh H và ông Phạm Văn T có Hộ khẩu tại ấp A, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

[3] Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn bà Lộ Minh H và bị đơn ông Phạm Văn T vắng mặt tại phiên tòa nhưng bà H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông T không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[4] Về nội dung tranh chấp:

4.1 Về hôn nhân: Căn cứ xác nhận tình trạng hôn nhân giữa bà Lộ Minh H và ông Phạm Văn T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1988 cho đến nay vẫn không tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét mâu thuẫn trong hôn nhân, quy định tại khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận bà Lộ Minh H và ông Phạm Văn T là vợ chồng.

4.2 Về con chung: bà Lộ Minh H và ông Phạm Văn T có 04 con chung. Các con ông bà đã trưởng thành và có cuộc sống tự lập, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4.3 Về tài sản chung: Bà H tự thỏa thuận với ông T, không yêu cầu xem xét giải quyết.

4.4 Về nợ chung: Không có yêu cầu xem xét giải quyết.

[5] Về án phí sơ thẩm:

Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Bà Lộ Minh H là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm

[6] Về ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ nên cần chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
  • - Khoản 1 Điều 14; Khoản 2 Điều 53 Luật nhân gia đình năm 2014
  • - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Lộ Minh H và ông Phạm Văn T là vợ chồng.
  2. Về con chung: Bà Lộ Minh H và ông Phạm Văn T có 04 con chung, Các con ông bà đã trưởng thành và sống tự lập, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Bà H tự thỏa thuận với ông T, không yêu cầu xem xét giải quyết.
  4. Về nợ chung: Không có yêu cầu xem xét giải quyết.
  5. Về án phí sơ thẩm: Bà Lộ Minh H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Ông Phạm Văn T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Lộ Minh H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lại số số 0005719 ngày 01/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Nay chuyển thu án phí.

Án xử sơ thẩm công khai các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bạc Liêu ;
  • - VKSND huyện Hòa Bình ;
  • - Chi cục THADS huyện Hòa Bình ;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã/phường/thị trấn
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Chí Tâm

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST ngày 03/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 35/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lô Minh Hằng - Phạm Văn Tẻn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger