|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 20-5-2024
V/v tranh chấp “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng Út
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Văn Hổ
- Ông Trịnh Ngọc Hồng
- Thư ký phiên tòa: Ông Mai Chiến Trực – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Ngày 20 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 109/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 91/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Ngô Chí T, sinh năm: 1967;
Nơi cư trú: Số 85/B1, Khu phố B, phường P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. (Có mặt)
- Bị đơn: Bà Châu Thị Bé C, sinh năm: 1964;
Nơi cư trú: Số 148, đường N, phường A, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện; bản tự khai và các văn bản, tài liệu chứng cứ cung cấp cho Tòa án cũng như tại phiên toà, nguyên đơn ông Ngô Chí T trình bày:
Ông và bà Châu Thị Bé C kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân Phường M (nay là phường A), thành phố BT, tỉnh Bến Tre vào ngày 04/7/2016, hôn nhân tự nguyện. Sau khi kết hôn, ban đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, nhưng đến năm 2019 thì đã bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẩn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cải vã, không hợp nhau, ông và bà C đã cố gắn hàn gắn nhưng không thành và đã ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Nay ông xác định không còn tình cảm với bà C nên yêu cầu được ly hôn với bà C.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: ông và bà C không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà C đến để tiến hành hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng bà C vắng mặt và không có trình bày ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn, căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Ông Ngô Chí T khởi kiện bà Châu Thị Bé C yêu cầu ly hôn nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Châu Thị Bé C là bị đơn cư trú tại thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- [2] Về tố tụng:
Bà Châu Thị Bé C là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng bà C vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà Châu Thị Bé C theo quy định tại Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- [3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Chí T và bà Châu Thị Bé C kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phường M (nay là phường A), thành phố BT, tỉnh Bến Tre vào ngày 04/7/2016, hôn nhân do tự nguyện nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình hôn nhân, ông T cho rằng mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cải vã, không hợp nhau, ông và bà C đã cố gắn hàn gắn nhưng không thành và đã ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Xét thấy, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án để bà C biết yêu cầu khởi kiện của ông T, đồng thời đã nhiều lần triệu tập bà C để tham gia phiên hòa giải và phiên tòa nhưng bà C vắng mặt và không có lời trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông T thể hiện bà C không muốn hàn gắn, đồng thời ông T và bà C đã ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn giữa ông T và bà C là có thật và cả hai không tìm cách tháo gỡ được làm cho hôn nhân giữa hai bên lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ly hôn là biện pháp tốt nhất cho cả hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Ngô Chí T đối với bà Châu Thị Bé C.
[3.2] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Ngô Chí T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- [4] Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Ngô Chí T phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Ngô Chí T đối với bị đơn bà Châu Thị Bé C về việc tranh chấp ly hôn, cụ thể tuyên:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Chí T được ly hôn với bà Châu Thị Bé C.
- Về con chung: Ông Ngô Chí T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Ngô Chí T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Ngô Chí T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Ngô Chí T phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004274 ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông Ngô Chí T thực hiện nộp xong.
- Về quyền kháng cáo: Ông Ngô Chí T có mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bà Châu Thị Bé C vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Lê Hoàng Út |
Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST ngày 20/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE về ly hôn
- Số bản án: 35/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu ly hôn
