Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG


Bản án số: 35/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 19-10-2021
V/v tranh chấp “hôn nhân
và gia đình, ly hôn”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Quách Tố Giang.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Thị Lan;
  2. Bà Lê Kim Chi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Thanh – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang không tham gia phiên tòa do không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Ngày 19 tháng 10 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 45/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2020 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình, ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2021/QĐXXST-HN ngày 08 tháng 4 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2021/QĐST-HN ngày 23/4/2021, Thông báo thay đổi thời gian mở phiên tòa, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 2000, nơi cư trú: tổ 8, ấp Trung 1, thị trấn M, huyện P, tỉnh An Giang, vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông B, sinh năm 1979, nơi cư trú: Số 01, tổ 2, thôn T, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Thiểm Tây, Trung Quốc, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà A trình bày:

Bà A và ông B do mai mối quen nhau, tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân huyện P cấp giấy chứng nhận kết hôn số 20 ngày 08-4-2019. Sau khi kết hôn ông B bảo lãnh bà A sang Trung Quốc sống chung được 1 tháng, phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng ngôn ngữ, chồng đối xử không tốt nên bà A sống không được về Việt Nam đến nay, bà A khởi kiện ly hôn ông B.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông B đã được Tòa án làm thủ tục ủy thác tư pháp tống đạt Thông báo thụ lý và Lịch làm việc của Tòa án. Kết quả ủy thác của Cơ quan có thẩm quyền của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa không thực hiện được việc ủy thác do đương sự không còn ở tại địa chỉ được yêu cầu. Tòa án nhân dân tỉnh An Giang đề nghị Lãnh sứ quán Việt Nam tại Bắc Kinh, Trung Quốc thực hiện thông báo trên Cổng thông tin điện tử về yêu cầu ly hôn của bà A và thông báo trên cổng thông tin điện tử của Tòa án, nhưng quá hạn ông B không có ý kiến.

Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được kiểm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn cư trú Việt Nam, bị đơn cư trú tại Trung Quốc. Thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 37 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.

[2] Về nội dung: Hôn nhân giữa bà A và ông B là hợp pháp. Tuy nhiên, mâu thuẫn phát sinh do bất đồng ngôn ngữ và đối xử không tốt, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà A.

[3] Về con chung: Không có.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Điều 28, 35, 37, 40, 477, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà A được ly hôn ông B.
  2. Về con chung: Không có.
  3. Về tài sản chung: Không yêu cầu xem xét.
  4. Về nợ chung: Bà A xác định không có, nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khác.
  5. Về án phí: Bà A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
  6. Về lệ phí ủy thác tư pháp: Bà A phải chịu 200.000 đồng.

Bà A có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án. Ông B có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:
  • - TAND cấp cao tại TP.HCM;
  • - VKSND tỉnh An Giang;
  • - Cục THA dân sự tỉnh An Giang;
  • - Ủy ban nhân dân huyện P;
  • - Tòa Gia đình và NCTN;
  • - Phòng KTNV và THA;
  • - Văn phòng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Quách Tố Giang
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 35/2021/HNGĐ-ST ngày 19/10/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang về tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn

  • Số bản án: 35/2021/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/10/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh An Giang
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà A khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông B cư trú tại Thiểm Tây, Trung Quốc, không có con chung, tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà A
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger