|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG Bản án số: 35 /2021/DS -ST Ngày 18/5/2021 V/v tranh chấp hợp đồng hợp tác bán hàng |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Triệu Thị Luyện
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Văn Nhất
2. Ông Đào Mạnh Tiến
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thảo – Thư ký TAND Thành phố B.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố B tham gia phiên tòa: Bà Đặng Minh Hà - Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 5 năm 2021 tại trụ sở TAND Thành phố B xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 231/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2021/QĐXX-DS ngày 08/4/2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 43/2021/QĐST-DS ngày 29/4/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng T, sinh năm 1955
Địa chỉ: Thôn Mậu C, xã T, huyện T, tỉnh Hà Nam
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Hoàng Quang Q, sinh 1973 (Văn bản ủy quyền ngày 03/12/2020 và ngày 17/3/2021 - có đơn đề nghị vắng mặt)
Địa chỉ nơi ở: Số 31, ngõ 267, đường P, tổ dân phố số 5, phường T, quận N, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Công ty Cổ phần L (vắng mặt)
Địa chỉ: N24, khu dân cư sĩ quan, quân đoàn 2, đường Hoàng Văn Thụ, phường D, Thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn C - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn trình bày:
Ngày 24/10/2014, ông Nguyễn Hồng T ký Hợp đồng Hợp tác bán hàng số 058776/HĐ-LMTD với Công ty Cổ phần L, do ông Nguyễn Văn C là Tổng giám đốc đại diện, ông C trực tiếp ký hợp đồng với ông T tại Công ty L – Chi nhánh Hà Nam. Thời hạn hợp đồng là 01 năm. Ông T ký hợp đồng với mục đích đầu tư vào cho Công ty để hưởng hoa hồng, sử dụng sản phẩm bảo vệ sức khỏe cho các thành viên trong gia đình.
Sau khi ký hợp đồng nêu trên, ông T đã mua của Công ty 22 gói sản phẩm (chủ yếu là Cao hồng sâm), giá mỗi gói sản phẩm là 8.450.000 đồng hoặc 9.888.000 đồng (tùy thời điểm lấy hàng). Tổng cộng số tiền ông T đã nộp vào Công ty L Việt Nam là 185.900.000 đồng theo phiếu thu ngày 08/11/2014, 11/4/2014, 07/11/2014, 04/11/2014, 24/10/2014. Toàn bộ số tiền nêu trên ông T nộp trực tiếp cho tổ hành chính của mạng lưới bán hàng đa cấp của Công ty – Chi nhánh tại Hà Nam. Sau khi nộp tiền vào Công ty, Công ty có đưa cho ông T 22 hóa đơn kiêm phiếu xuất kho và các phiếu thu nêu trên. Toàn bộ số tiền ông T nộp vào Công ty là tiền riêng của cá nhân ông T, không liên quan đến thành viên nào trong gia đình.
Ông T đã lấy và sử dụng 19 gói sản phẩm và nộp lại cho Công ty 19 Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho. Hiện Công ty còn chưa trả ông T 03 gói sản phẩm tương đương với 25.350.000 đồng (03 gói x 8.450.000 đồng). 03 hóa đơn kiêm phiếu xuất kho tương đương với số tiền 25.350.000 Công ty yêu cầu ông nộp lại và Công ty đưa cho ông Đơn đề nghị tự nguyện gửi hàng hóa ngày 27/3/2016. Số lượng hàng hóa ông T gửi theo Đơn đề nghị tự nguyện ngày 27/3/2016 là 03 sản phẩm cao hồng sâm.
Đến năm 2017, ông T phát hiện ra ngày 07/11/2016, Công ty Cổ phần L đã bị rút giấy phép kinh doanh bán hàng đa cấp do vi phạm Nghị định 42 của Bộ công thương. Nay, ông T yêu cầu Công ty Cổ phần L phải trả ông số tiền 25.350.000 đồng tương đương với 3 gói sản phẩm ông T đã mua nhưng chưa được trả sản phẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về sự vắng mặt của đương sự tại phiên tòa: Đại diện theo pháp luật của bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là “Tranh chấp về hợp đồng dân sự (cụ thể là tranh chấp hợp đồng hợp tác bán hàng). Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố B.
[3]. Xét yêu cầu khởi kiện của ông T về việc buộc Công ty Cổ phần L phải trả số tiền 25.350.000 đồng: Hội đồng xét xử thấy rằng ông T đã nộp tiền đầy đủ nhưng Công ty chưa giao đủ hàng. Việc Công ty bị thu hồi giấy phép hoạt động bán hàng đa cấp dẫn đến không thể thực hiện tiếp hợp đồng. Do đó, yêu cầu của ông T là có cơ sở.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 274, Điều 275, Điều 280 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 16 của Nghị định 42/2014/NĐ-CP; khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Xử:
- Buộc Công ty Cổ phần L phải trả ông Nguyễn Hồng T số tiền 25.350.000 đồng.
- Về án phí: Công ty Cổ phần L phải chịu 1.267.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày nhận được bản án đối với đương sự vắng mặt.
|
Nơi nhận: - TAND Tỉnh Bắc Giang; - VKSND Tp Bắc Giang; - CCTHADS Tp Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Triệu Thị Luyện |
Bản án số 35 /2021/DS -ST ngày 18/05/2021 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng hợp tác bán hàng
- Số bản án: 35 /2021/DS -ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng hợp tác bán hàng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/05/2021
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng T, sinh năm 1955 Địa chỉ: Thôn Mậu C, xã T, huyện T, tỉnh Hà Nam Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Hoàng Quang Q, sinh 1973 (Văn bản ủy quyền ngày 03/12/2020 và ngày 17/3/2021 - có đơn đề nghị vắng mặt) Địa chỉ nơi ở: Số 31, ngõ 267, đường P, tổ dân phố số 5, phường T, quận N, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Công ty Cổ phần L (vắng mặt) Địa chỉ: N24, khu dân cư sĩ quan, quân đoàn 2, đường Hòang Văn Thụ,phường D, Thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Tranh chấp hợp đồng hợp tác bán hàng
