Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 3479/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 31/7/2024

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Lưu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đặng Thị Thanh Tâm

2. Bà Đinh Thị Diễm Kiều

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Hoa, là Thư ký Tòa án nhân dân

thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ

Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Thành

phố Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số

2716/2023/TLST-HNGĐ ngày 07/11/2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định

đưa vụ án ra xét xử số 3950/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/06/2024 và Quyết

định hoãn phiên tòa số 4998/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/7/2024 giữa các

đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1973

Địa chỉ: số A đường M, khu phố E, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ

Chí Minh (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Bà Trần Thị Q, sinh năm 1972

Địa chỉ: số A đường M, khu phố E, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ

Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 27/10/2023, trong quá trình giải quyết vụ án

nguyên đơn ông Nguyễn Đức H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức H và bà Trần Thị Q tự nguyện kết

hôn vào năm 1998, có tổ chức hỏi cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

phường T, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh theo giấy chứng nhận kết hôn số 75 ngày

15/07/1998. Do giấy chứng nhận kết hôn bản chính đã bị thất lạc nên ông chỉ có

thể nộp cho Tòa án trích lục kết hôn số 168/TLKH-BS ngày 26/6/2023.

Cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc do tính cách bà Q không

biết lắng nghe nên rất khó dung hòa. Vợ chồng thường xuyên bất hòa, thiếu sự

quan tâm chăm sóc, tôn trọng lẫn nhau nên không gắn bó tình cảm. Mặc dù đời

sống hôn nhân không hạnh phúc nhưng vì thương con nên ông H chấp nhận

cung sống chờ con trưởng thành. Từ năm 2023 đến nay vợ chồng sống ly thân

và ông H đã tách ra sống riêng. Do mục đích hôn nhân không đạt được, vợ

chồng đã sống độc lập thời gian dài nên ông H yêu cầu Tòa giải quyết ly hôn với

bà Trần Thị Q

- Về con chung: Ông H và bà Q có 02 con chung tên Nguyễn Trần Minh A,

sinh ngày 05/02/1999 và Nguyễn Đức H1, sinh ngày 19/10/2004 (đều trên 18

tuổi).

- Về tài sản chung: Ông H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Về nợ chung: Ông H xác định không có.

Bị đơn bà Trần Thị Q: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo

thụ lý vụ án, đồng thời triệu tập bà Q đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra

việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà Q vắng mặt,

nên không tiến hành hòa giải được và không ghi nhận được ý kiến của bà Q.

Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và giữ nguyên

các yêu cầu, ý kiến đã trình bày; Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết

định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt. Vì vậy Hội

đồng xét xử căn cứ điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố

tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa

phát biểu ý kiến về giải quyết vụ án:

- Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý vụ án, tiến hành thu thập chứng cứ, quyết

định đưa vụ án ra xét xử và diễn biến tại phiên tòa đã được Tòa án nhân dân

thành phố Thủ Đức và Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực hiện

đúng quy trình thủ tục theo quy định của pháp luật; tuy nhiên, vẫn còn vi phạm

Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về thời hạn chuẩn bị xét xử; về thực

hiện quyền và nghĩa vụ của đương sự, nguyên đơn chấp hành các quyền và

nghĩa vụ của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa

hôm nay, bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự.

- Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong

hồ sơ vụ án, lời khai của nguyên đơn đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp

nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông Nguyễn Đức H được ly hôn bà

Trần Thị Q; con chung của ông H, bà Q nay đều trên 18 tuổi nên không giải

quyết. Về tài sản chung và nợ chung: đương sự khai không có, không yêu cầu

Tòa án giải quyết nên không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm

tra tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ

Đức phát biểu quan điểm, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn bà Trần Thị Q cư trú tại địa

chỉ số A đường M, khu phố E, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí

Minh, nên thẩm quyền giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình này theo trình tự

sơ thẩm là Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức; được pháp luật quy định tại

Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân

sự.

[1.2]. Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện và các tài liệu chứng

cứ kèm theo thể hiện; ông Nguyễn Đức H yêu cầu được ly hôn với bà Trần Thị

Q, thì vụ án có quan hệ tranh chấp là tranh chấp về ly hôn, là loại tranh chấp

được pháp luật quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2015.

[1.3]. Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn bà Trần Thị Q: Quá trình giải

quyết vụ án Tòa án đã xác minh về tình trạng cư trú và tống đạt, niêm yết các

văn bản tố tụng đối với bị đơn nhưng bị đơn vắng mặt. Xét thấy bị đơn đã được

triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa ngày 04/7/2024 nhưng văng mặt nên Hội

đồng xét xử phải hoãn phiên tòa. Sau khi hoãn phiên tòa, Tòa án tiếp tục triệu

tập hợp lệ bị đơn lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Vì

vậy Hội đồng tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Khoản 2 Điều

227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.4]. Tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Đức H có đơn đề nghị Tòa án

xét xử vắng mặt là phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố

tụng dân sự năm 2015; nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2]. Về nội dung giải quyết vụ án và yêu cầu của đương sự:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Trích lục kết hôn số 168/TLKH-BS

ngày 26/6/2023 của Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh, có

cơ sở để xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Đức H và bà Trần Thị Q

là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu của ông H xin được ly hôn là có căn cứ, bởi lẽ tình cảm của vợ

chồng được xây dựng bởi tình yêu chân chính. Trong cuộc sống, vợ chồng phải

chăm sóc và thương yêu lẫn nhau, nhưng thực tế cuộc sống vợ chồng phát sinh

mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân

không đạt được, nếu sống chung cũng không mang lại hạnh phúc cho các bên

đương sự. Ông H xác định giữa hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau và

hiện nay sống ly thân nên ông H yêu cầu được ly hôn với bà Q. Bên cạnh đó bà

Q đã được Tòa án triệu tập đến Tòa để hòa giải vợ chồng đoàn tụ nhưng bà Q

không đến đã thể hiện tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy, Hội đồng xét xử

có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đức H được ly hôn với

bà Trần Thị Q theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014.

[2.2]. Về con chung: Căn cứ lời khai của ông H phù hợp với bản sao giấy

khai sinh ngày 26/12/1999 và bản sao giấy khai sinh số 123 ngày 01/12/2004

của Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh, đủ căn cứ xác định ông

H và bà Q có hai con chung tên Nguyễn Trần Minh A, sinh ngày 05/02/1999 và

Nguyễn Đức H1, sinh ngày 19/10/2004. Các con của ông H, bà Q đến nay đều

đã trên 18 tuổi nên không xem xét giải quyết.

[2.3]. Về tài sản chung và nợ chung: Ông H khai không có, nên Hội đồng

xét xử không xem xét, giải quyết.

[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng ông H phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều

39; Khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Khoản 1, Khoản 2 Điều 269; Điều

271; Khoản 1 Điều 273 và Khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2015;

- Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình

năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản

lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Đức H:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức H được ly hôn bà Trần Thị Q.

(Theo Trích lục kết hôn số 168/TLKH-BS ngày 26/6/2023 của Ủy ban nhân

dân phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh).

1.2. Về con chung: Hai con chung tên Nguyễn Trần Minh A, sinh ngày

05/02/1999 và Nguyễn Đức H1, sinh ngày 19/10/2004 (đều trên 18 tuổi).

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông H xác định không có, không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm ngàn) đồng ông Nguyễn

Đức H phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng

ông H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0000448 ngày 06/11/2023 của Chi

cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có

quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có quyền kháng nghị trong thời hạn 15

ngày; Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong

thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.

“Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có

quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành

án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a,

Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu Thi hành án được thực

hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND TP. HCM;
  • - VKSND Tp.Thủ Đức;
  • - CC THADS Tp. Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường T,
  • thành phố H;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp.

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Quốc Lưu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 3479/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 3479/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Đức H: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức H được ly hôn bà Trần Thị Q....
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger