|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 347/2024/DS-ST Ngày: 12-6-2024 V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Ngọc Nữ
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Anh Ngọc
- Bà Nguyễn Thị Thanh Trang
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh Hải – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thúy Hà– Kiểm sát viên.
Trong ngày 12 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 409/2023/DSST ngày 03/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 283/2024/QĐXXST-DS ngày 22/4/2024, Quyết định Hoãn phiên tòa số 413/2024/QĐ-HPT ngày 22/5/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty T (Việt Nam),
Địa chỉ trụ sở: I P, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh,
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lee Y- Tổng Giám đốc,
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Phước Quỳnh G, sinh năm 2001;
Địa chỉ liên lạc: P, Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Quận G, thành phố Hồ Chí Minh;
(có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Quang L, sinh năm 1998,
Địa chỉ: 2 T, phường P, quận T, thành phố Hồ Chí Minh
(Vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11/7/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) do bà Nguyễn Phước Q Giao là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 09/12/2022, Công ty T (Việt Nam) (gọi tắt là Công ty) và ông Nguyễn Văn Q1 L ký kết Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4083630, ngày 09/12/2022 (gọi tắt là hợp đồng), theo đó Công ty cấp tín dụng cho ông Nguyễn Văn Q1 Lâm khoản vay trị giá 32.310.000 đồng, bằng hình thức chuyển vào tài khoản cá nhân của ông L số [...] tại Ngân hàng TMCP V, mức lãi suất vay thỏa thuận là 48%/năm. Theo hợp đồng, ông Nguyễn Văn Quang L có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty theo phương thức trả góp vào ngày 10 tây hàng tháng, với số tiền 1.709.268 đồng, trong kỳ hạn 36 tháng, kể từ ngày 10/01/2023 đến ngày 10/12/2025.
Kể từ ngày được giải ngân đến nay, ông Nguyễn Văn Q1 L không thanh toán bất kỳ khoản tiền nào cho Công ty. Dù đã liên hệ nhắc nợ qua điện thoại rất nhiều lần, đồng thời, cũng đã gửi thư đề nghị thanh toán để thông báo cho ông L biết về việc đã quá hạn thanh toán, yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán, nhưng ông lâm vẫn không thanh toán cho Công ty.
Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn Quang L thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền tạm tính đến ngày 12/6/2024 là 58.794.483 đồng. Trong đó:
- Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 32.310.000 đồng.
- Số tiền lãi phát sinh trong hạn: 20.169.084 đồng.
- Số tiền lãi quá hạn: 4.778.584 đồng.
- Số tiền lãi của lãi chậm trả: 1.536.815 đồng.
Ngoài ra, kể từ ngày 13/6/2024, ông Nguyễn Văn Quang L còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến khi ông L thanh toán xong khoản nợ gốc.
Yêu cầu ông Nguyễn Văn Quang L thanh toán một lần toàn bộ số tiền trên ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn ông Nguyễn Văn Quang L đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án như giấy triệu tập; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; giấy triệu tập tham gia phiên tòa, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông L đều vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc vì trở ngại khách quan và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và bổ sung thêm tiền lãi phát sinh đến ngày xét xử.
Bị đơn ông Nguyễn Văn Quang L vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng
hoặc trở ngại khách quan và không có yêu cầu phản tố.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú phát biểu quan điểm:
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4083630, ngày 09/12/2022 do hai bên ký kết, xác định đây là quan hệ tranh chấp Hợp đồng tín dụng. Do bị đơn cư trú tại quận T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú.
- Thời hạn tố tụng: Thời gian chuẩn bị xét xử đúng theo quy định của pháp luật. Về người tham gia tố tụng : Xác định đúng tư cách người tham gia tố tụng. Về thu thập chứng cứ: Thu thập chứng cứ đúng theo quy định của pháp luật.
- Tại phiên tòa sở thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký chấp hành đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án : Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả tổng số tiền gốc và lãi theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4083630, ngày 09/12/2022, tạm tính đến ngày 12/6/2024 là 58.794.483 đồng, gồm: Nợ gốc: 32.310.000 đồng; lãi trong hạn: 20.169.084 đồng; Lãi quá hạn: 4.778.584 đồng; tiền lãi của lãi chậm trả: 1.536.815 đồng. Thời hạn thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực lực pháp luật. Yêu cầu bị đơn phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 13/6/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Căn cứ đơn khởi kiện, hợp đồng tín dụng, lời trình bày của nguyên đơn, chứng cứ thu thập. Căn cứ Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017) đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí: ông Nguyễn Văn Quang L phải chịu và tính theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp:
Nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Văn Quang L thanh toán khoản tiền nợ tín dụng theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4083630, ngày 09/12/2022, Hội đồng xét xử xác định đây là “Tranh chấp về hợp đồng dân sự”, cụ thể là tranh chấp Hợp đồng tín dụng, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo Phiếu yêu cầu xác minh ngày 17/10/2023 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú thì bị đơn ông Nguyễn Văn Quang L có hộ khẩu thường trú và thực tế cư trú tại nhà số B T, phường P, quận T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.3] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Bị đơn ông Nguyễn Văn Quang L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại các Điều 171, 177, 179, 196, 208, 220, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng ông L đều vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có yêu cầu phản tố.
Nên căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Về yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ gốc và lãi theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4083630, ngày 09/12/2022, tính từ ngày vi phạm đến ngày 12/6/2024.
Do bị đơn ông Nguyễn Văn Q1 L không văn bản trình bày có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét; Hội đồng xét xử căn cứ lời trình bày của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ để xem xét giải quyết.
Xét thấy, ngày 09/12/2022, ông Nguyễn Văn Quang L và Công ty T (Việt Nam) ký kết với nhau Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4083630, ngày 09/12/2022. Theo đó Công ty đã đồng ý cấp tín dụng cho ông Nguyễn Văn Q1 Lâm khoản vay trị giá 32.310.000 đồng, lãi suất cho vay là 48%/năm. Ông Nguyễn Văn Quang L có nghĩa vụ thanh toán theo phương thức trả góp hàng tháng với số tiền 1.709.268 đồng, trong kỳ hạn 36 tháng, vào ngày 10 tây hàng tháng, kể từ ngày 10/01/2022 đến ngày 10/12/2025.
Xét, tại Phiếu báo nợ ngày 09/12/2022 của Ngân hàng TMCP K, thể hiện Công ty đã chuyển 30.000.000 đồng vào tài khoản cá nhân của ông Nguyễn Văn Q1 L số [...] tại Ngân hàng TMCP V, từ đó xác định ông Nguyễn Văn Quang L đã nhận đủ tiền vay theo thỏa thuận tại Mục 3, P của hợp đồng (vay mua hàng 30.000.000 đồng và mua bảo hiểm 2.310.000 đồng).
Như vậy, việc giao kết các hợp đồng này giữa các bên là tự nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đồng theo quy định tại các Điều 385, 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Kể từ khi ký kết hợp đồng, ông Nguyễn Văn Quang L không thanh toán bất kỳ khoản tiền nào cho Công ty, dù đã nhắc nhở nhiều lần nhưng ông L vẫn không thanh toán khoản nợ theo thỏa thuận cho Công ty. Do ông Nguyễn Văn Quang L vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Công ty đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn,
áp dụng lãi suất nợ quá hạn là phù hợp theo thỏa thuận tại Mục 8.3 của giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4083630, ngày 09/12/2022.
Số tiền nợ mà nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán tính đến ngày 12/6/2024 là 58.794.483 đồng (trong đó gồm: Nợ gốc: 32.310.000 đồng; lãi trong hạn: 20.169.084 đồng; Lãi quá hạn: 4.778.584 đồng; tiền lãi của lãi chậm trả: 1.536.815 đồng) là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 và các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010.
[2.2] Về yêu cầu ông Nguyễn Văn Q1 L còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất quy định trong Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4083630, ngày 09/12/2022, tính kể từ ngày 13/6/2024 cho đến ngày ông Nguyễn Văn Q1 Lâm trả hết nợ gốc.
Xét tại các Hợp đồng tín dụng do hai bên ký kết có thỏa thuận mức lãi suất. Ông Lâm c thực hiện nghĩa vụ nên kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến thị hành án xong, ông L còn phải thanh toán cho Công ty khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
[2.3] Về yêu cầu ông Nguyễn Văn Quang L thanh toán toàn bộ số tiền nợ trên một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Xét thấy, việc ông L không thanh toán nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty nên Công ty yêu cầu ông L thanh toán hết số tiền nợ một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) được chấp nhận nên bị đơn ông Nguyễn Văn Quang L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên toàn bộ số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
H lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn Công ty T (Việt Nam).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238; Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng:
- Các Điều 385, 401, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015;
- Các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Khoản 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T (Việt Nam).
- Buộc ông Nguyễn Văn Quang L có trách nhiệm thanh toán Công ty T (Việt Nam) số tiền nợ theo giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4083630, ngày 09/12/2022, tạm tính đến ngày 12/6/2024 là 58.794.483 (năm mươi tám triệu bảy trăm chín mươi bốn ngàn bốn trăm tám mươi ba) đồng (trong đó gồm: Nợ gốc: 32.310.000 đồng; lãi trong hạn: 20.169.084 đồng; Lãi quá hạn: 4.778.584 đồng; tiền lãi của lãi chậm trả: 1.536.815 đồng).
Kể từ ngày 13/6/2024 cho đến thi hành án xong, ông Nguyễn Văn Q1 L còn phải thanh toán cho Công ty T (Việt Nam) khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4083630, ngày 09/12/2022.
- Thời hạn và phương thức thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông Nguyễn Văn Quang L phải chịu số tiền là 2.939.724 (hai triệu chín trăm ba mươi chín ngàn bảy trăm hai mươi bốn) đồng.
H lại cho nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí là 1.013.064 (một triệu không trăm mười ba ngàn không trăm sáu mươi bốn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006707 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận :
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Nữ |
Bản án số 347/2024/DS-ST ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 347/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: xét xử
