|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 346/2024/DS-ST
Ngày: 12-6-2024
V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Ngọc Nữ
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Thanh Trang
- Ông Nguyễn Anh Ngọc
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh Hải – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thúy Hà– Kiểm sát viên.
Trong ngày 12 tháng 6 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 603/2023/DSST ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 284/2024/QĐXXST-DS ngày 22/4/2024, Quyết định Hoãn phiên tòa số 415/2024/QĐ-HPT ngày 22/5/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á,
Địa chỉ liên lạc: 444A- 446 Cách mạng tháng tám, Phường A, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh,
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Ý L, sinh năm 2001;
(có mặt tại phiên tòa);
- Bị đơn: Bà Nguyễn Trương Lan A, sinh năm 1976,
Địa chỉ: F N, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
(Vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Á do Trần Thị Ý L là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
- Ngân hàng TMCP Á (gọi tắt là Ngân hàng) cấp tín dụng cho bà Nguyễn Trương Lan A theo Hợp đồng cấp tín dụng số SGN.CN.15.251218 ngày 25/12/2018 (Số tài khoản vay: 275002429), chi tiết như sau: Số tiền cho vay: 150.000.000 đồng, Mục đích cho vay: Tiêu dùng tín chấp – Mua đồ dùng trang thiết bị gia đình; Phương thức cho vay: Cho vay từng lần; Phương thức giải ngân: Chuyển toàn bộ tiền vay vào tài khoản thanh toán số [...] của bà Nguyễn Trương Lan A tại ngân hàng; Thời hạn cho vay: 60 tháng kể từ ngày kế tiếp ngày Bên được cấp tín dụng nhận tiền vay lần đầu (từ ngày 26/12/2018 đến ngày 25/12/2023); Lãi suất trong hạn: + Tính theo dư nợ ban đầu: 9%/năm (LS1)+ Tính theo dư nợ vay thực tế: 17,7%/năm (LS2); Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn (LS2); Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm
Trong quá trình thực hiện hợp đồng cấp tín dụng, bà Nguyễn Trương Lan A đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 105.563.490 đồng (gồm: Gốc: 74.000.000 đồng, lãi trong hạn: 30.760.596 đồng, phạt chậm trả lãi: 802.894 đồng) thì ngưng không thanh toán. Do bà L vi phạm nghĩa vụ trả nợ, ngày 03/4/2021, ngân hàng đã ra Thông báo thu hồi nợ trước hạn và bắt đầu tính lãi quá hạn từ ngày 19/4/2021 đến nay theo mức lãi suất quá hạn hai bên thỏa thuận là 26,55%/năm.
Tính đến ngày 12/6/2024, bà Nguyễn Trương Lan A còn nợ ngân hàng các khoản sau: Vốn gốc: 76.000.000 đồng, L1 trong hạn: 1.234.172 đồng; Lãi quá hạn: 63.782.556 đồng, P chậm trả lãi : 7.022.248 đồng, Tổng cộng: 148.038.976 đồng.
- Ngân hàng TMCP Á cấp tín dụng cho bà Nguyễn Trương Lan A theo Hợp đồng cấp tín dụng số SGN.CN.1731.120619 ngày 12/6/2019 (Số tài khoản vay: 285759749), chi tiết như sau: Số tiền cho vay: 120.000.000 đồng, Mục đích cho vay: Tiêu dùng tín chấp – mua phương tiện di lại; Phương thức cho vay: Cho vay từng lần; Phương thức giải ngân: Chuyển toàn bộ tiền vay vào tài khoản thanh toán số [...] của bà Nguyễn Trương Lan A tại ngân hàng; Thời hạn cho vay: 60 tháng kể từ ngày kế tiếp ngày Bên được cấp tín dụng nhận tiền vay lần đầu (từ ngày 13/6/2019 đến ngày 12/6/2024); - Lãi suất trong hạn: + Tính theo dư nợ ban đầu: 9%/năm (LS1)+ Tính theo dư nợ vay thực tế: 17,7%/năm (LS2); Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn (LS2); Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng cấp tín dụng, bà Nguyễn Trương Lan A đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 23.229.572 đồng (gồm: Gốc: 16.000.000 đồng, lãi trong hạn: 7.214.456 đồng, phạt chậm trả lãi: 10.608 đồng) thì ngưng không thanh toán. Do bà L vi phạm nghĩa vụ trả nợ, ngày 03/4/2021, ngân hàng đã ra Thông báo thu hồi nợ trước hạn và bắt đầu tính lãi quá hạn từ ngày 19/4/2021 đến nay theo mức lãi suất quá hạn hai bên thỏa thuận là 26,55%/năm.
Tính đến ngày 12/6/2024, bà Nguyễn Trương Lan A còn nợ ngân hàng các khoản sau: Vốn gốc: 103.995.501 đồng, L1 trong hạn: 12.810.000 đồng, L1 quá hạn: 88.382.447 đồng, P chậm trả lãi: 13.633.791 đồng, Tổng cộng: 218.816.339 đồng
Nay ngân hàng yêu cầu bà Nguyễn Trương Lan A trả ngay cho ngân hàng tổng số nợ theo Hợp đồng cấp tín dụng số SGN.CN.15.251218 ngày 25/12/2018 và Hợp đồng cấp tín dụng số SGN.CN.1731.120619 ngày 12/6/2019, tính đến ngày 12/6/2024 là 366.855.315 đồng, trong đó: vốn gốc 179.995.501 đồng, lãi trong hạn 14.044.172 đồng, lãi quá hạn 152.159.603 đồng, phạt chậm trả lãi 20.656.039 đồng.
Bà Nguyễn Trương Lan A còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại các Hợp đồng cấp tín dụng nêu trên, tính kể từ ngày 13/6/2024 đến ngày trả hết nợ.
Yêu cầu bà Nguyễn Trương Lan A thanh toán toàn bộ số nợ trên một lần ngay sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn bà Nguyễn Trương Lan A đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án như Giấy triệu tập; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; giấy triệu tập tham gia phiên tòa, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà Lan A đều vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc vì trở ngại khách quan và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trần Thị Ý L trình bày vẫn giữ nguyên yêu cầu như đã trình bày trên.
Bị đơn bà Nguyễn Trương Lan A vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú phát biểu quan điểm:
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và hợp đồng tín dụng hai bên ký kết, xác định đây là quan
hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn có nơi cư trú cuối cùng tại quận T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú.
- Thời hạn tố tụng: Thời gian chuẩn bị xét xử đúng theo quy định của pháp luật. Về người tham gia tố tụng : Xác định đúng tư cách người tham gia tố tụng. Về thu thập chứng cứ: Thu thập chứng cứ đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án : Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả tổng số tiền vay gốc và lãi theo Hợp đồng cấp tín dụng số SGN.CN.15.251218 ngày 25/12/2018 và Hợp đồng cấp tín dụng số SGN.CN.1731.120619 ngày 12/6/2019, tính đến ngày 12/6/2024 là 366.855.315 đồng (trong đó: vốn gốc 179.995.501 đồng, lãi trong hạn 14.044.172 đồng, lãi quá hạn 152.159.603 đồng, phạt chậm trả lãi 20.656.039 đồng). Thời hạn thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực lực pháp luật. Căn cứ đơn khởi kiện, hợp đồng tín dụng thẻ, lời trình bày của nguyên đơn, chứng cứ thu thập. Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Tại phiên tòa sở thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký chấp hành đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Trương Lan A thanh toán khoản tiền nợ tín dụng, Hội đồng xét xử xác định đây là “Tranh chấp về hợp đồng dân sự”, cụ thể là tranh chấp Hợp đồng tín dụng, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn bà Nguyễn Trương Lan A có nơi cư trú cuối cùng nhà số F N, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.3] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á, người đại diện theo ủy quyền bà Trần Thị Ý L có mặt tại phiên tòa;
Bị đơn bà Nguyễn Trương Lan A đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại các Điều 171, 177, 179, 196, 208, 220, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng bà Lan A đều vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc vì trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Về yêu cầu bị đơn thanh toán tổng số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng cấp tín dụng số SGN.CN.15.251218 ngày 25/12/2018 và Hợp đồng cấp tín dụng số SGN.CN.1731.120619 ngày 12/6/2019, tạm tính đến ngày 12/6/2024 là 366.855.315 đồng (trong đó: vốn gốc 179.995.501 đồng, lãi trong hạn 14.044.172 đồng, lãi quá hạn 152.159.603 đồng, phạt chậm trả lãi 20.656.039 đồng).
Do bị đơn bà Nguyễn Trương Lan A không văn bản trình bày có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét; Hội đồng xét xử căn cứ lời trình bày của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ để xem xét giải quyết.
Xét thấy, bà Nguyễn Trương Lan A và Ngân hàng TMCP Á có ký với nhau Hợp đồng cấp tín dụng số SGN.CN.15.251218 ngày 25/12/2018 và Hợp đồng cấp tín dụng số SGN.CN.1731.120619 ngày 12/6/2019, theo đó Ngân hàng đã đồng ý cho bà Nguyễn Trương Lan A vay tổng số tiền là 270.000.000 đồng, thời hạn cho vay: 60 tháng kể từ ngày kế tiếp ngày Bên được cấp tín dụng nhận tiền vay lần đầu; Lãi suất trong hạn: + Tính theo dư nợ ban đầu: 9%/năm (LS1)+ Tính theo dư nợ vay thực tế: 17,7%/năm (LS2); Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn (LS2); Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.
Như vậy, việc giao kết các hợp đồng này giữa các bên là tự nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đồng theo quy định tại các Điều 385, 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Thực hiện hợp đồng, bà Lan A đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 128.793.062 đồng (trong đó: vốn gốc là 90.004.499 đồng, lãi trong hạn là 37.975.052 đồng và phạt chậm trả là 813.502 đồng). Do bà Lan A vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên ngày 19/4/2021 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số dư nợ vay góp chưa thanh toán sang nợ quá hạn là phù hợp nội dung thỏa thuận của hợp đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu bà Lan A phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 12/6/2024 như sau: Dư nợ gốc:
179.995.501 đồng; Lãi trong hạn: 14.044.172 đồng; Lãi quá hạn: 152.159.603 đồng và phạt chậm trả lãi là 20.656.039 đồng, tổng cộng: 366.855.315 đồng là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 và các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010.
[2.3] Về yêu cầu bà Nguyễn Trương Lan A còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất quy định tại các hợp đồng, tính kể từ ngày 13/6/2024 cho đến ngày bà Lan A trả hết nợ gốc.
Xét tại các Hợp đồng tín dụng do hai bên ký kết có thỏa thuận mức lãi suất. Do bà Nguyễn Trương Lan A chậm thực hiện nghĩa vụ nên kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến thi hành án xong, bà Lan A còn phải thanh toán cho Ngân hàng khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại các hợp đồng là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
[2.4] Về thời hạn thanh toán: Xét thấy, việc bà Lan A ngưng thanh toán nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng nên Ngân hàng yêu cầu bà Lan A thanh toán hết số tiền nợ một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
[3]Về án phí dân sự sơ thẩm: Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á được chấp nhận nên bị đơn bà Nguyễn Trương Lan A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên toàn bộ số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
H lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng:
- Các Điều 351, 357, 385, 401, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015;
- Các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Khoản 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Á.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Quyền kháng cáo:
- - TAND TP. HCM;
- - VKSND TP. HCM
- - VKSND quận Tân Phú;
- - Chi cục THADS quận Tân Phú;
- - Các đương sự ;
- - Lưu hồ sơ, VP.
- Buộc bị đơn bà Nguyễn Trương Lan A có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á tổng số tiền nợ theo Hợp đồng cấp tín dụng số SGN.CN.15.251218 ngày 25/12/2018 và Hợp đồng cấp tín dụng số SGN.CN.1731.120619 ngày 12/6/2019, tạm tính đến ngày 12/6/2024 là 366.855.315 đồng, (trong đó: Dư nợ gốc: 179.995.501 đồng; Lãi trong hạn: 14.044.172 đồng; Lãi quá hạn: 152.159.603 đồng và phạt chậm trả lãi là 20.656.039 đồng).
Kể từ ngày 13/6/2024 cho đến thi hành án xong, bà Nguyễn Trương Lan A còn phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng số SGN.CN.15.251218 ngày 25/12/2018 và Hợp đồng cấp tín dụng số SGN.CN.1731.120619 ngày 12/6/2019.
- Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn bà Nguyễn Trương Lan A phải chịu số tiền là 18.342.766 (mười tám triệu ba trăm bốn mươi hai ngàn bảy trăm sáu mươi sáu) đồng.
Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Á số tiền tạm ứng án phí 6.057.358 (sáu triệu không trăm năm mươi bảy ngàn ba trăm năm mươi tám) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036716 ngày 22/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Nơi nhận: |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Nữ |
Bản án số 346/2024/DS-ST ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 346/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: xét xử
