Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

--------

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------

Bản án số: 3450/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30/7/2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Huỳnh Tiến Dũng
  2. Bà Bùi Thị Phụng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự – Thư ký Tòa án nhân dân

thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên

toà: Ông Trần Đức Sơn - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 96/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3813/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 4895/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Liễu M, sinh năm 1987 (có yêu cầu vắng mặt)

Căn cước công dân số: [...] do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 26/12/2021.

HKTT: Thôn Lang Châu Nam, xã Duy Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam

Địa chỉ: Số 55/14 Đường số 48, Khu phố 6, phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Trương Đức T, sinh năm 1976 (vắng mặt)

Căn cước công dân số: [...] do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/02/2022.

HKTT: Thôn Lang Châu Nam, xã Duy Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam

Địa chỉ: Số 55/14 Đường số 48, Khu phố 6, phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Liễu M thì:

Bà và ông Trương Đức T quen biết, tìm hiểu nhau sau đó chung sống từ năm 2007. Năm 2009 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 31/2009, quyển số 01/2009 ngày 29/4/2009.

Sau khi kết hôn thì cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc do ông T thường xuyên ăn nhậu, không quan tâm đến vợ con. Đến năm 2018, mâu thuẫn giữa bà M và ông T trầm trọng hơn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Ông T không đóng góp để xây dựng gia đình và nuôi con. Mỗi lần ông T nhậu say là có hành vi đánh con làm cho cuộc sống gia đình thường xuyên căng thẳng. Bà M đã nhiều lần góp ý, khuyên ông T thay đổi để gia đình hạnh phúc nhưng không được.

Tuy sống chung nhà nhưng vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Vợ chồng không có sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau.

Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông T.

Về con chung: Bà M và ông T có 02 (hai) con chung tên Trương Ngọc Bảo H (nữ), sinh ngày 29/9/2008 và Trương Minh P (nam), sinh ngày 17/10/2012. Sau khi ly hôn, bà M yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu ông Trung cấp d nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Nguyễn Thị Liễu M có yêu cầu vắng mặt trong các phiên xét xử vụ án.

Bị đơn ông Trương Đức T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và các giấy triệu tập. Tuy nhiên, ông T vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến trình bày bằng văn bản gửi đến Tòa.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Liễu M có yêu cầu vắng mặt trong quá trình Tòa án xét xử vụ án.

Bị đơn ông Trương Đức T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng ông T vẫn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa Thẩm phán đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử và thư ký tại phiên tòa: Hội đồng xét xử và thư ký đã thực hiện đúng quy định của bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Việc chấp hành pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng, nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bị đơn đã không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của bị đơn.

Về nội dung: Có căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Liễu M về việc yêu cầu ly hôn với ông Trương Đức T. Về con chung: Bà M và ông T có 02 con chung tên Trương Ngọc Bảo H (nữ), sinh ngày 29/9/2008 và Trương Minh P (nam), sinh ngày 17/10/2012. Bà M yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu ông Trung cấp d nuôi con. Tài sản chung: Không có. Nợ chung: Không có. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị L Muội

Án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Nguyễn Thị L Muội khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trương Đức T cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đơn khởi kiện của bà M phù hợp quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Liễu M có đơn xin vắng mặt, nên căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 228, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Bị đơn ông Trương Đức T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông T.

[2] Về nội dung: Bà Nguyễn Thị Liễu M và ông Trương Đức T kết hôn với nhau do tự nguyện, được Uỷ ban nhân xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2009 Quyển 01/2009 ngày 29/4/2009 nên là hôn nhân hợp pháp.

Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã tiến hành các thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T nhưng Tòa án không nhận được trả lời của ông, chứng tỏ ông không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân với bà M.

Về yêu cầu xin ly hôn của bà M, Hội đồng xét xử xét, theo lời trình bày của bà Nguyễn Thị Liễu M thì sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc. Năm 2018, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông T thường xuyên ăn nhậu dẫn đến vợ chồng xảy ra cãi vã. Từ năm 2018 đến này, ông T, bà M mặc dù sống chung nhà nhưng không còn có sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bà M đã nhiều lần khuyên nhủ ông T nhưng không được.

Như vậy, ông T, bà M đã vi phạm nghĩa vụ của vợ chồng là phải sống chung, thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình như theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Hiện nay, tình cảm vợ chồng không còn, cả hai cùng không muốn đoàn tụ gia đình, bà M có yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống là yêu cầu chính đáng phù hợp với Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Bà M và ông T có 02 con chung tên Trương Ngọc Bảo H (nữ), sinh ngày 29/9/2008 và Trương Minh P (nam), sinh ngày 17/10/2012. Bà M yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu ông Trung cấp d nuôi con.

Bị đơn ông Trương Đức T đã được Tòa án thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp về việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp về việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông T không có ý kiến gì.

Hiện nay, bà M đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con. Trẻ Trương Ngọc Bảo H và trẻ Trương Minh P có nguyện vọng được sự chăm sóc, nuôi dưỡng của mẹ và muốn được sống chung với mẹ.

Để bảo đảm điều kiện tốt nhất cho sự phát triển về thể chất cũng như tinh thần của trẻ, Hội đồng xét xử nghĩ nên giao trẻ Trương Ngọc Bảo H (nữ), sinh ngày 29/9/2008 và Trương Minh P (nam), sinh ngày 17/10/2012 cho bà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Nguyễn Thị Liễu M không yêu cầu ông Trương Đức Trung cấp d1 nuôi con. Đây là sự tự nguyện của bà M, sự tự nguyện này không vi phạm pháp luật và đạo đức nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà M khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà M là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Điều 51; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Luật Phí, lệ phí năm 2015;
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
  • Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Liễu M:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Liễu M, sinh năm 1987 ly hôn ông Trương Đức T, sinh năm 1976

Về con chung: Bà M và ông T có 02 (hai) con chung tên Trương Ngọc Bảo H (nữ), sinh ngày 29/9/2008 và Trương Minh P (nam), sinh ngày 17/10/2012. Giao hai con chung Trương Ngọc Bảo HTrương Minh P cho bà Nguyễn Thị Liễu M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà M không yêu cầu ông Trung cấp d1 nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có.

2. Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Liễu M phải chịu, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000459 ngày 12/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo:

Án xử công khai sơ thẩm, các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008(sửa đổi bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức;
  • - Ủy ban nhân dân xã Duy Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trần Thị Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 3450/2024/HNGĐ-ST ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 3450/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger