TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 3448/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 30/7/2024
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Huỳnh Tiến Dũng
- Bà Bùi Thị Phụng
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên toà: Ông Võ Cao Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 2684/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023, về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3837/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 4894/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị Hồng P, sinh năm 1985 (có đơn xin vắng mặt)
Căn cước công dân số: [...] do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/5/2022.
Địa chỉ: Số B, đường số F, Khu phố C, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Thạch G, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Căn cước công dân số: [...] do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/5/2022.
Địa chỉ: Số B, đường số F, Khu phố C, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo của nguyên đơn bà Võ Thị Hồng P thì:
Bà và ông Thạch G quen biết, tìm hiểu nhau từ năm 2013, tự nguyện tiến tới hôn nhân được Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận kết hôn số 07/2016 ngày 15/02/2016.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc, ông Thạch G thường xuyên ăn nhậu, không chia sẻ công việc gia đình, chăm sóc các con. Bà P đã nhiều lần khuyên ông G thay đổi để xây dựng gia đình nhưng không được mà ông còn có những lời lẽ không tốt với bà.
Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà Võ Thị Hồng P yêu cầu ly hôn với ông Thạch G.
Về con chung: Bà Võ Thị Hồng P và ông T Giàu có hai con chung tên Thạch Thiên T1 (nam), sinh ngày 29/10/2014 và Thạch Võ Hữu G1 (nam), sinh ngày 01/6/2022. Sau khi ly hôn, bà P yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung và không yêu cầu ông G cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Bà Võ Thị Hồng P có yêu cầu vắng mặt trong các phiên xét xử vụ án.
Bị đơn ông Thạch G đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và các giấy triệu tập. Tuy nhiên, ông G vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến trình bày bằng văn bản gửi đến Tòa.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn bà Võ Thị Hồng P có yêu cầu vắng mặt trong quá trình Tòa án xét xử vụ án.
Bị đơn ông Thạch G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng ông G vẫn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa Thẩm phán đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên, có vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử và thư ký tại phiên tòa: Hội đồng xét xử và thư ký đã thực hiện đúng quy định của bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Việc chấp hành pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng, nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bị đơn đã không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của bị đơn.
Về nội dung: Có căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Võ Thị Hồng P về việc yêu cầu ly hôn với ông Thạch G. Về con chung: Bà P và ông Giàu c 02 con chung tên Thạch Thiên T1 (nam), sinh ngày 29/10/2014 và Thạch Võ Hữu G1 (nam), sinh ngày 01/6/2022. Bà P yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu ông G cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung: Không có. Nợ chung: Không có. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Hồng P
Án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Bà Võ Thị Hồng P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Thạch G cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đơn khởi kiện của Bà P phù hợp quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn bà Võ Thị Hồng P có đơn xin vắng mặt, nên căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 228, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Bị đơn ông Thạch G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông G.
[2] Về nội dung: Bà Võ Thị Hồng P và ông Thạch G kết hôn với nhau do tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận kết hôn số 07/2016 ngày 15/02/2016 nên là hôn nhân hợp pháp.
Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã tiến hành các thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông G nhưng Tòa án không nhận được trả lời của ông, chứng tỏ ông không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân với Bà P.
Về yêu cầu xin ly hôn của Bà P, Hội đồng xét xử xét, theo lời trình bày của bà P thì sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc, ông Thạch G thường xuyên ăn nhậu, không chia sẻ công việc gia đình, chăm sóc các con. Bà P đã nhiều lần khuyên ông G thay đổi để xây dựng gia đình nhưng không được còn có những lời lẽ không tốt với bà P.
Như vậy, ông G, bà P đã vi phạm nghĩa vụ của vợ chồng là phải sống chung, thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình như theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Hiện nay, tình cảm vợ chồng không còn, cả hai cùng không muốn đoàn tụ gia đình, Bà P có yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống là yêu cầu chính đáng phù hợp với Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Bà P và ông Giàu c 02 con chung tên Thạch Thiên T1 (nam), sinh ngày 29/10/2014 và Thạch Võ Hữu G1 (nam), sinh ngày 01/6/2022 . Bà P yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông G cấp dưỡng nuôi con.
Bị đơn ông Thạch G đã được Tòa án thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp về việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp về việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông G không có ý kiến gì.
Hiện nay, bà P đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con. Trẻ Thạch Thiên T1 có nguyện vọng được sự chăm sóc, nuôi dưỡng của mẹ và muốn được sống chung với mẹ.
Để bảo đảm điều kiện tốt nhất cho sự phát triển về thể chất cũng như tinh thần của trẻ, Hội đồng xét xử nghĩ nên giao trẻ Thạch Thiên T1 (nam), sinh ngày 29/10/2014 và Thạch Võ Hữu G1 (nam), sinh ngày 01/6/2022 cho bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Bà Võ Thị Hồng P không yêu cầu ông Thạch G cấp dưỡng nuôi con. Đây là sự tự nguyện của bà P, sự tự nguyện này không vi phạm pháp luật và đạo đức nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà P khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà P là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Điều 51; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Luật Phí, lệ phí năm 2015;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Võ Thị Hồng P:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Hồng P, sinh năm 1985 ly hôn ông Thạch G, sinh năm 1989
Về con chung: Bà P và ông Giàu c hai con chung tên Thạch Thiên T1 (nam), sinh ngày 29/10/2014 và Thạch Võ Hữu G1 (nam), sinh ngày 01/6/2022. Giao hai con chung tên Thạch Thiên T1 và Thạch Võ Hữu G1 cho bà Võ Thị Hồng P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà P không yêu cầu ông G cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có.
2. Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nguyên đơn bà Võ Thị Hồng P phải chịu, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000387 ngày 31/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo:
Án xử công khai sơ thẩm, các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008(sửa đổi bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Thanh |
Bản án số 3448/2024/HNGĐ-ST ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 3448/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cháp nhận yeu câu
